Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Flo - Brom - lot

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lập Văn
Ngày gửi: 12h:28' 14-11-2016
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY
Brom
- Là nguyên tố thuộc nhóm Halogen (VIIA), có kí hiệu: Br
- Số hiệu nguyên tử: 35
-Nguyên tử khối: 80

I. Trạng thái tự nhiên:
- Brom tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối bromua của kali, natri, magie
- Bromua kim loại có trong nước biển, nước của một số hồ cùng với muối clorua



VD: Một mẫu NaBr
II. Tính chất:
1. Tính chất vật lý:
- Ở điều kiện thường, BROM là phi kim tồn tại ở trạng thái lỏng, màu đỏ nâu, dễ bị bay hơi trong không khí. Dung dịch của BROM trong nước gọi là nước BROM
- Hơi BROM độc. BROM lỏng rơi vào da sẽ gây bỏng nặng.
- BROM tan trong nước, đặc biệt là dung môi hữu cơ như etanol, xăng,…
- Vì là nguyên tố Halogen nên BROM chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất.
Brom
Nguyên tố Brom
Trạng thái của Brom
Trạng thái hơi của BROM
Trạng thái lỏng của BROM
Hình ảnh về Brom
II. Tính chất. Ứng dụng:
1. Tính chất lý học:
2. Tính chất hóa học:
- Có 7e lớp ngoài cùng (như các Halogen khác )
- Có tính oxi hoá mạnh ( -1 )
- Ngoài ra còn có tính khử ( +1, +5 )
-Tính oxi hoá yếu hơn Clo
Brom
2. Tính chất hoá học:
TÍNH OXI HÓA
a) Brom tác dụng với kim loại:
- Tác dụng với nhôm:
0 0 +3 -1
PTHH: 3Br2 + 2Al  2AlBr3
=> Phản ứng cháy sáng mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt, sản phẩm thu được là Nhôm bromua.
- Tác dụng với kim loại kiềm (Kali)
0 0 +1 -1
PTHH: K + Br2  KBr
=> K cháy, xuất hiện chất màu trắng là KBr
Brom
b) Brom tác dụng với hidro
- Brom chỉ oxi hóa được hidro ở nhiệt độ cao, tạo ra khí hidro bromua:



-Khí Hidro bromua tan trong nước tạo thành
dd axit bromhidric, là một axit rất mạnh.
c) Tác dụng với nước
Brom tác dụng với nước rất chậm tạo ra 2 axit bromhidric HBr và axit hipobromơ HBrO.
0 +1 -2 +1 -1 +1 +1 -2
PTHH: Br2 + H2O HBr + HBrO

=>Brom vừa thể hiện tỉnh khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
d) Tác dụng với hợp chất:
=> Br2 có tính oxi hoá mạnh hơn I2
=> Tác dụng với nước tương tự clo, nhưng khó khăn hơn 
=> Tác dụng với chất oxi hoá mạnh, brom thể hiện tính khử.
Br2 + SO2 + H2O  2HBr + H2SO4
Dùng để sản xuất một số dẫn xuất của hidrocacbon như C2H5Br (brometan) và C2H4Br (đibrometan) trong dược phẩm.
Dùng để sản xuất AgBr, dùng để tráng lên phim. Dưới t/d của AS, nó bị phân hủy thành kim loại bạc (bột màu đen) và brom (dạng hơi)


Hợp chất brom còn được dùng nhiều trong CN dầu mỏ, hóa chất cho nông nghiệp, phẩm nhuộm…
3. Ứng dụng
2AgBr 2Ag + Br2
Ánh sáng
15
Sản xuất dược phẩm

16
Ứng dụng AgBr làm phim ảnh
AgBr
Ag
Br2
+
Ánh sáng
2
2
ỨNG DỤNG CỦA BROM
17
Hợp chất brom được dùng trong công nghiệp dầu mỏ
ỨNG DỤNG CỦA BROM
Hợp chất brom được dùng trong sản xuất
hóa chất nông nghiệp
ỨNG DỤNG CỦA BROM
Hợp chất brom được dùng sản xuất phẩm nhuộm
ỨNG DỤNG CỦA BROM
III. Điều chế Brom:
1. Phòng thí nghiệm:

-Sục khí clo qua dung dịch bromua
2. Trong công nghiệp:
Trong công nghiệp, brom được sản xuất từ nước biển. Sau khi tách NaCl ra khỏi nước biển, dung dịch còn lại có hòa tan NaBr. Dùng khí Cl2 để đẩy brom ra khỏi NaBr.

PTHH: Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Cl2
I. Khí Hidrobromua:
1. Tính chất:
Hiđro bromua là chất khí, không màu, “bốc khói” trong không khí ẩm.
Dễ tan trong nước tạo ra dung dịch axit bromhiđric.
2.Điều chế : 350oC
 H2 + Br2 2HBr 
PBr3 + 2H2O  H3PO3 + 3HBr

Hợp chất của brom
II. Axit bromhydric

Axit bromhydric là một axít mạnh, được tạo thành khi hòa tan phân tử khí hiđrôbrômua trong nước.
Axit bromhydric mạnh hơn axit clohydric nhưng yếu hơn axit iodhydric, và là một trong các axit vô cơ mạnh nhất được biết đến.
1. Cấu tạo:

Công thức phân tử: HBr
Khối lượng mol: 80.91 g/mol
Bề ngoài là chất lỏng có màu nâu đỏ
Khối lượng riêng: 1.49 g/cm3
Điểm nóng chảy: -11 oC
Điểm sôi: 122 oC
Độ axit (pKa): -9
2. Tính chất:

 - Axit HBr mạnh hơn axit HCl
 - Tính khử của HBr (ở trạng thái khí cũng như trong dung dịch) mạnh hơn HCl.
Br2 + SO2 + 2 H2O → H2SO4 + 2 HBr
- Dung dịch HBr để lâu ngày không không khí thì trở nên có màu vàng nâu (ở Flo và Clo không có tính chất này)
4HBr + O2  2H2O + 2Br2 
3.Ứng dụng:

-Axit bromhydric chủ yếu được sử dụng để điều chế các muối brômua, đặc biệt là kẽm brômua, canxi brômua và natri brômua.
- PTPƯ:
Zn + 2HBr  ZnBr2 + H2
Ca + 2HBr  CaBr2 + H2
2Na + 2HBr  2NaBr + H2


4.Điều chế:

Trong phòng thí nghiệm:
-Axit bromhydric được điều chế trong phòng thí
nghiệm qua phản ứng giữa Br2,SO2 với nước
PTHH: Br2 + SO2 + 2 H2O → H2SO4 + 2 HBr
Một cách điều chế khác, điển hình hơn, là cho khí hiđrôbrômua hòa tan trong nước.
Lưu ý: không sử dụng phản ứng NaBr (rắn)+ H2SO4 (đặc) để điều chế HBr vì
HBr khử được H2SO4 đặc thành SO2
HBr+H2SO4 (đặc)  Br2 + SO2 + 2H2O


III. HỢP CHẤT CHỨA OXI CỦA BROM
Thành phần tương tự hợp chất chứa Oxi của Clo
HBrO: Axit Hypobromơ
HBrO2: Axit Bromơ
HBrO3: Axit Bromic
HBrO4: Axit peBromic
Tính bền, tính oxi hóa, tính axit kém hơn hợp chất tương ứng của Clo
Số oxi hóa của Brom: -1, +1, +3, +5, +7
III.Hợp chất chứa oxi của Brom
A ) HBrO : axit hipobromơ
Tính chất vậy lí:
- Không tách ra được ở trạng thái tự do 
- Tồn tại trong dd , nồng độ cực đại là 30% về khối lượng dung dịch có màu vàng 

1.Tính chất hóa học:
HBrO là 1 axit yếu, nên điện ly ko hoàn toàn 
HBrO <--> H+ + BrO-
Tính bền, tính oxi hoá và tính axit của HBrO đều kém hơn HClO
ĐIỀU CHẾ
Cho brom tác dụng với nước
Br2+ h2o  HBrO+ HBr
Các pư đặc trưng :
5HBrO ----------> HBrO3 + 2Br2 + 2H2O 
3 HBrO -----> HBrO3 + 2HBr 60 -80 độ C 
HBrO <-------> H+ + BrO-  
HBrO + NaOH ------> NaBrO + H2O 
HBrO + 2HI ( đặc ) ---------> HBr + I2 kt + H2O
B) HBrO3: axit bromic
Phân tử khối: 128,9101g/mol
Chỉ tồn tại trong dung dịch nước
Dung dịch chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ phòng khi phân hủy tạo ra Br2
HBrO3 có tính axit yếu hơn HClO3
Ở nồng độ thấp phân ly hoàn toàn thành hydro và bromat.
HBrO3  H+ + BrO3-
ĐIỀU CHẾ AXIT BROMIC
Axit Bromic là sản phẩm của một phản ứng của bromat bari và axit sulfuric.

Ba(BrO3)2 + H2SO4 → 2 HBrO3 + BaSO4
Br2 + Cl2 + H2O -> HBrO3 + HCl 

BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ
KẾT THÚC
~ GOOD BYE ~
 
Gửi ý kiến