Bài 25. Flo - Brom - lot

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đại Hùng
Ngày gửi: 20h:59' 22-04-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đại Hùng
Ngày gửi: 20h:59' 22-04-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đại Hùng)
HÓA HỌC 10
Bài 25
FLO - BROM - IOT
BÀI 25
Các HALOGEN flo , brom , iot có những tính chất gì , so sánh với clo ? Các ứng dụng và các phương pháp điều chế chúng?
FLO - BROM - IOT
I.FLO
1. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
- Ở điều kiện thường, flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc.
- Trong tự nhiên, flo không tồn tại dạng đơn chất vì ?; flo chỉ có dạng hợp chất, trong các chất khoáng loại muối florua.
- Flo có trong hợp chất tạo nên men răng, trong lá của một số loài cây.
Các mẫu khoáng vật florit(CaF2)
Mẫu khoáng vật criolit (Na3AlF6)
2. Tính chất hoá học.
Cấu hình e
Độ âm điện lớn nhất
1s2 2s22p5
F (3,98) > O (3,44)>Cl (3,16)
Dễ nhận thêm 1e: F + 1e → F-
Tính oxi hoá mạnh nhất=> Flo là pk mạnh nhất
Trong hợp chất F chỉ có số OXH -1
2. Tính chất hoá học.
*Tính oxi hoá mạnh nhất
- Oxi hoá được tất cả các KL (kể cả ? vì ?) → muối florua.
3F2 + 2Au 2 AuF3
3F2 + 2Fe 2 FeF3
- Oxi hoá được hầu hết các phi kim (trừ ?, ?)
- PƯ với khí hidro nổ mạnh ngay cả trong bóng tối và nhiệt độ rất thấp (-2520C), gây nổ mạnh → tạo sản phẩm hidro florua.
H2(k) + F2(k) 2HF(k)
- Hidro florua tan nhiều trong nước → axit flohidric HF, là một axit yếu (HF SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O
=> HF được sử dụng để khắc chữ lên thủy tinh.
=> Để đựng HF ta dùng ?
- Khí flo oxi hóa nước dễ dàng ở nhiệt độ thường, hơi nước nóng bốc cháy khi tiếp xúc với khí flo.
F2 + 2H2O 4HF + O2
0
-1
3. Ứng dụng
- Điều chế một số dẫn xuất hidrocacbon
chứa flo, để sản xuất ra chất dẻo để bảo vệ
đồ vật khỏi bị ăn mòn: floroten (-CF2 - CFCl-)n
- Chế tạo chất phủ chống dính Teflon (-CF2 -CF2 -)n
- Sản xuất điclođiflometan CFC(CF2Cl2)-FREON, dùng làmchất sinh hàn trong tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ. Từ 1996 bị cấm do nó phá hủy tầng OZON
3. Ứng dụng
Dùng trong công nghiệp hạt nhân.
dd NaF loãng dùng làm thuốc chống sâu răng.
4. Sản xuất flo trong công nghiệp
Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF (ở thể lỏng), Anot graphit (than chì) và Catot thép đặc biệt hoặc bằng đồng. khí H2↑ (ở Catot (-)) , F2↑(ở Anot (+))
2HF H2 + F2
điện phân
Nóng chảy
II. BROM
([Ar]3d104s24p5)
35Br
II. BROM
1. Tính chất vật lý & Trạng thái tự nhiên.
- Ở điều kiện thường, BROM là chất lỏng,
màu đỏ nâu, dễ bị bay hơi, độc.
- Dung dịch của BROM trong nước gọi là
nước BROM .
- BROM tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối bromua của kali, natri, magie, có trong nước biển NaBr (ít hơn ?)
2. Tính chất hóa học.
3Br2 + 2Fe 2FeBr3
0
0
+3 -1
a) Brom tác dụng với kim loại: (trừ ?)
Sắt (III) bromua.
Phản ứng cháy sáng, tỏa nhiều nhiệt
- Do rBr > r F, Cl và XBr < X F, Cl
=> Brom có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo
2. Tính chất hóa học.
b) Brom tác dụng với hidro: (không ?)
khí hidro bromua HBr
Br2 + H2 to cao 2HBr
* Khí hidro bromua tan trong nước → dd axit bromhidric HBr, là axit mạnh (HF0
-1
+1
0
c) Tác dụng với nước.
PƯ rất chậm → axit bromhidric HBr và axit hipobromơ HBrO.
Br2 + H2O HBr + HBrO
Tương tự Cl2 => Brom tác dụng với nước vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
0 -1 +1
2. Tính chất hóa học.
3. Ứng dụng
SX một số dẫn xuất của hidrocacbon như C2H5Br (brometan), C2H4Br2 (đibrometan) làm dược phẩm.
SX AgBr, dùng để tráng lên phim. Dưới t/d của AS, nó bị phân hủy thành kim loại bạc (bột màu đen) và brom (dạng hơi)
2AgBr 2Ag + Br2
2
2
4. Sản xuất brom trong công nghiệp.
*Nguyên liệu: từ nước biển:
- Tách NaCl ra, dd còn lại có hòa tan NaBr
- Dùng khí Cl2 oxi hóa NaBr để sản xuất Br2
Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2
0
-1
-1
0
III. IOT ([Kr]4d105s25p5)
III. IOT
1.Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên.
- Iot là chất rắn, dạng tinh thể đen tím.
- Khi đun nóng, iot rắn biến thành hơi gọi là sự thăng hoa của iot.
2. Tính chất hóa học
- Do rI > r F, Cl, Br và XI < X F, Cl, Br
=> Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom.
3I2 + 2Al xúc tác H2O 2AlI3
0
0
+3 -1
+ Iot oxi hóa được nhiều kim loại với điều kiện đun nóng hoặc có chất xúc tác.
2. Tính chất hóa học
+ Iot chỉ oxi hóa được hidro ở nhiệt độ cao & có chất xúc tác → khí hidro iotua, pư thuận nghịch :
I2 + H2 2HI
350-500oC
, Pt
0
0
+1 -1
Khí hidro iotua tan nhiều trong nước tạo ra dung dịch axit iothidric : HI > HBr > HCl > HF
+ Iot hầu như không tác dụng với nước.
+ Iot có tính oxi hóa kém clo và brom nên clo và brom có thể oxi hóa muối iotua thành iot
Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2
+ Iot có tính chất đặc trưng là tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh.
0
-1
-1
0
2. Tính chất hóa học
Dùng tinh bột để nhận biết IOT và ngược lại
3. Ứng dụng
- Dùng để sản xuất dược phẩm. Dd 5% iot trong etanol (C2H5OH) dùng làm thuốc sát trùng vết thương (POVIDIN)
- Trộn thêm vào chất tẩy rửa.
- Muối iot (thành phần chính ? có trộn thêm ?) dùng để phòng bệnh bứơu cổ.
4. SẢN XUẤT IOT TRONG CÔNG NGHIỆP
Trong công nghiệp, người ta sản xuất iot từ rong biển.
Câu 1: Iot bị lẫn tạp chất NaI. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất đó?
- Iot bị lẫn tạp chất NaI vào nước,
- Sau đó sục khí clo vào dung dịch để oxi hóa I– thành I2,
- Để tận thu I2 ta đun nóng nhẹ ở áp suất khí quyển, I2 thăng hoa thành hơi màu tím.
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Câu 2:
a) Để chứng minh rằng trong muối NaCl nói trên có lẫn NaI ?
- Cho hồ tinh bột vào dung dịch muối.
- Sục khí clo vào dung dịch hỗn hợp sau khi cho hồ tinh bột.
Nếu dung dịch chuyển sang màu xanh chứng tỏ trong dung dịch ban đầu cho lẫn NaI.
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
b) Để thu được NaCl tinh khiết, người ta sục khí clo vào dung dịch muối NaCl có lẫn tạp chất NaI, lọc kết tủa được NaCl tinh khiết trong dung dịch nước lọc.
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 (màu đen tím)
ĐiỀU CHẾ FLO – CLO – BROM - IOT
Bài tập vận dụng
Câu 1: Chất nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất ? Giải thích?
Cl2
Br2
F2
I2
Bài tập vận dụng
Câu 2: Cho 4,6g Na tác dung vừa đủ với halogen X, thu được 11,7g muối natrihalogenua. X là:
Clo (35,5)
Brom (80)
Flo (19)
Iot (127)
Câu 1: Chất nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất ? Giải thích?
Cl2
Br2
F2
I2
GIẢI CÂU 1:
C. F2
Na + 1/2 X2 → NaX
Tóm tắt đề: 4,6g Na + X2 →11,7g muối
23 → (23 + X)g
4,6 → 11,7
23 . 11,7 = 4,6 . (23 + X)
=> X = 35,5
=> Clo
ĐA: A. Clo
GIẢI CÂU 2:
Cách 1
Na + 1/2 X2 → NaX
Tóm tắt đề: 4,6g Na + X2 →11,7g muối
23 → X (gam X)
4,6 → 7,1 (=11,7-4,6)
=> X= 23 . 7,1/4,6
=> X = 35,5
=> Clo
ĐA: A. Clo
GIẢI CÂU 2:
Cách 2
Cách 3
NaCl=58,5 ; NaF=42 ; NaBr=103 ; NaI=150
4,6g Na → 11,7g muối NaX
23 → 23 . 117/46 = 58,5 => NaCl
=> Clo
Cl F Br I
35,5 19 80 127
Bài 25
FLO - BROM - IOT
BÀI 25
Các HALOGEN flo , brom , iot có những tính chất gì , so sánh với clo ? Các ứng dụng và các phương pháp điều chế chúng?
FLO - BROM - IOT
I.FLO
1. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
- Ở điều kiện thường, flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc.
- Trong tự nhiên, flo không tồn tại dạng đơn chất vì ?; flo chỉ có dạng hợp chất, trong các chất khoáng loại muối florua.
- Flo có trong hợp chất tạo nên men răng, trong lá của một số loài cây.
Các mẫu khoáng vật florit(CaF2)
Mẫu khoáng vật criolit (Na3AlF6)
2. Tính chất hoá học.
Cấu hình e
Độ âm điện lớn nhất
1s2 2s22p5
F (3,98) > O (3,44)>Cl (3,16)
Dễ nhận thêm 1e: F + 1e → F-
Tính oxi hoá mạnh nhất=> Flo là pk mạnh nhất
Trong hợp chất F chỉ có số OXH -1
2. Tính chất hoá học.
*Tính oxi hoá mạnh nhất
- Oxi hoá được tất cả các KL (kể cả ? vì ?) → muối florua.
3F2 + 2Au 2 AuF3
3F2 + 2Fe 2 FeF3
- Oxi hoá được hầu hết các phi kim (trừ ?, ?)
- PƯ với khí hidro nổ mạnh ngay cả trong bóng tối và nhiệt độ rất thấp (-2520C), gây nổ mạnh → tạo sản phẩm hidro florua.
H2(k) + F2(k) 2HF(k)
- Hidro florua tan nhiều trong nước → axit flohidric HF, là một axit yếu (HF
=> HF được sử dụng để khắc chữ lên thủy tinh.
=> Để đựng HF ta dùng ?
- Khí flo oxi hóa nước dễ dàng ở nhiệt độ thường, hơi nước nóng bốc cháy khi tiếp xúc với khí flo.
F2 + 2H2O 4HF + O2
0
-1
3. Ứng dụng
- Điều chế một số dẫn xuất hidrocacbon
chứa flo, để sản xuất ra chất dẻo để bảo vệ
đồ vật khỏi bị ăn mòn: floroten (-CF2 - CFCl-)n
- Chế tạo chất phủ chống dính Teflon (-CF2 -CF2 -)n
- Sản xuất điclođiflometan CFC(CF2Cl2)-FREON, dùng làmchất sinh hàn trong tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ. Từ 1996 bị cấm do nó phá hủy tầng OZON
3. Ứng dụng
Dùng trong công nghiệp hạt nhân.
dd NaF loãng dùng làm thuốc chống sâu răng.
4. Sản xuất flo trong công nghiệp
Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF (ở thể lỏng), Anot graphit (than chì) và Catot thép đặc biệt hoặc bằng đồng. khí H2↑ (ở Catot (-)) , F2↑(ở Anot (+))
2HF H2 + F2
điện phân
Nóng chảy
II. BROM
([Ar]3d104s24p5)
35Br
II. BROM
1. Tính chất vật lý & Trạng thái tự nhiên.
- Ở điều kiện thường, BROM là chất lỏng,
màu đỏ nâu, dễ bị bay hơi, độc.
- Dung dịch của BROM trong nước gọi là
nước BROM .
- BROM tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối bromua của kali, natri, magie, có trong nước biển NaBr (ít hơn ?)
2. Tính chất hóa học.
3Br2 + 2Fe 2FeBr3
0
0
+3 -1
a) Brom tác dụng với kim loại: (trừ ?)
Sắt (III) bromua.
Phản ứng cháy sáng, tỏa nhiều nhiệt
- Do rBr > r F, Cl và XBr < X F, Cl
=> Brom có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo
2. Tính chất hóa học.
b) Brom tác dụng với hidro: (không ?)
khí hidro bromua HBr
Br2 + H2 to cao 2HBr
* Khí hidro bromua tan trong nước → dd axit bromhidric HBr, là axit mạnh (HF
-1
+1
0
c) Tác dụng với nước.
PƯ rất chậm → axit bromhidric HBr và axit hipobromơ HBrO.
Br2 + H2O HBr + HBrO
Tương tự Cl2 => Brom tác dụng với nước vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
0 -1 +1
2. Tính chất hóa học.
3. Ứng dụng
SX một số dẫn xuất của hidrocacbon như C2H5Br (brometan), C2H4Br2 (đibrometan) làm dược phẩm.
SX AgBr, dùng để tráng lên phim. Dưới t/d của AS, nó bị phân hủy thành kim loại bạc (bột màu đen) và brom (dạng hơi)
2AgBr 2Ag + Br2
2
2
4. Sản xuất brom trong công nghiệp.
*Nguyên liệu: từ nước biển:
- Tách NaCl ra, dd còn lại có hòa tan NaBr
- Dùng khí Cl2 oxi hóa NaBr để sản xuất Br2
Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2
0
-1
-1
0
III. IOT ([Kr]4d105s25p5)
III. IOT
1.Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên.
- Iot là chất rắn, dạng tinh thể đen tím.
- Khi đun nóng, iot rắn biến thành hơi gọi là sự thăng hoa của iot.
2. Tính chất hóa học
- Do rI > r F, Cl, Br và XI < X F, Cl, Br
=> Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom.
3I2 + 2Al xúc tác H2O 2AlI3
0
0
+3 -1
+ Iot oxi hóa được nhiều kim loại với điều kiện đun nóng hoặc có chất xúc tác.
2. Tính chất hóa học
+ Iot chỉ oxi hóa được hidro ở nhiệt độ cao & có chất xúc tác → khí hidro iotua, pư thuận nghịch :
I2 + H2 2HI
350-500oC
, Pt
0
0
+1 -1
Khí hidro iotua tan nhiều trong nước tạo ra dung dịch axit iothidric : HI > HBr > HCl > HF
+ Iot hầu như không tác dụng với nước.
+ Iot có tính oxi hóa kém clo và brom nên clo và brom có thể oxi hóa muối iotua thành iot
Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2
+ Iot có tính chất đặc trưng là tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh.
0
-1
-1
0
2. Tính chất hóa học
Dùng tinh bột để nhận biết IOT và ngược lại
3. Ứng dụng
- Dùng để sản xuất dược phẩm. Dd 5% iot trong etanol (C2H5OH) dùng làm thuốc sát trùng vết thương (POVIDIN)
- Trộn thêm vào chất tẩy rửa.
- Muối iot (thành phần chính ? có trộn thêm ?) dùng để phòng bệnh bứơu cổ.
4. SẢN XUẤT IOT TRONG CÔNG NGHIỆP
Trong công nghiệp, người ta sản xuất iot từ rong biển.
Câu 1: Iot bị lẫn tạp chất NaI. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất đó?
- Iot bị lẫn tạp chất NaI vào nước,
- Sau đó sục khí clo vào dung dịch để oxi hóa I– thành I2,
- Để tận thu I2 ta đun nóng nhẹ ở áp suất khí quyển, I2 thăng hoa thành hơi màu tím.
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Câu 2:
a) Để chứng minh rằng trong muối NaCl nói trên có lẫn NaI ?
- Cho hồ tinh bột vào dung dịch muối.
- Sục khí clo vào dung dịch hỗn hợp sau khi cho hồ tinh bột.
Nếu dung dịch chuyển sang màu xanh chứng tỏ trong dung dịch ban đầu cho lẫn NaI.
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
b) Để thu được NaCl tinh khiết, người ta sục khí clo vào dung dịch muối NaCl có lẫn tạp chất NaI, lọc kết tủa được NaCl tinh khiết trong dung dịch nước lọc.
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 (màu đen tím)
ĐiỀU CHẾ FLO – CLO – BROM - IOT
Bài tập vận dụng
Câu 1: Chất nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất ? Giải thích?
Cl2
Br2
F2
I2
Bài tập vận dụng
Câu 2: Cho 4,6g Na tác dung vừa đủ với halogen X, thu được 11,7g muối natrihalogenua. X là:
Clo (35,5)
Brom (80)
Flo (19)
Iot (127)
Câu 1: Chất nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất ? Giải thích?
Cl2
Br2
F2
I2
GIẢI CÂU 1:
C. F2
Na + 1/2 X2 → NaX
Tóm tắt đề: 4,6g Na + X2 →11,7g muối
23 → (23 + X)g
4,6 → 11,7
23 . 11,7 = 4,6 . (23 + X)
=> X = 35,5
=> Clo
ĐA: A. Clo
GIẢI CÂU 2:
Cách 1
Na + 1/2 X2 → NaX
Tóm tắt đề: 4,6g Na + X2 →11,7g muối
23 → X (gam X)
4,6 → 7,1 (=11,7-4,6)
=> X= 23 . 7,1/4,6
=> X = 35,5
=> Clo
ĐA: A. Clo
GIẢI CÂU 2:
Cách 2
Cách 3
NaCl=58,5 ; NaF=42 ; NaBr=103 ; NaI=150
4,6g Na → 11,7g muối NaX
23 → 23 . 117/46 = 58,5 => NaCl
=> Clo
Cl F Br I
35,5 19 80 127
 








Các ý kiến mới nhất