Bài 1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi của ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Công
Ngày gửi: 20h:37' 19-10-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Công
Ngày gửi: 20h:37' 19-10-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu khái niệm gen?
- Kể tên các bộ ba: mở đầu và kết thúc?
- ADN nhân đôi theo nguyên tắc nào?
BÀI 2: Cho một gen có chiều dài 0,408 m, trên mạch gốc của gen có A + T = 500. Gen này nhân đôi một số lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 30 mạch đơn mới.
Xác định:
a, Tỉ lệ % từng loại Nu của gen?
b, Số nu loại A trong các gen có số mạch hoàn toàn mới?
a/
l = 4080A0 => N = 2 l /3,4 = 2400
A1 + T1 =A = T = 500
A% = T% = 500 x100/ 2400 = 20,8%
G = X = N/2 – A = 1200 – 500 = 700
G% = X% = 700 x 100/2400 = 29,2%
b/ Số mạch mới = 2.2x - 2 = 30 => x = 4
Amt = A gen (2x - 1) = 500 (24 - 1) = 7500 Nu
SỬA BÀI TẬP VỀ NHÀ
I. PHIÊN MÃ
Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
I. PHIÊN MÃ
Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
Thế nào là quá trình phiên mã?
Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ ADN sang ARN (tổng hợp ARN)
- Mở đầu: Đầu tiên ARN-polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3` - 5` ) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
2. Cơ chế phiên mã:
2. Cơ chế phiên mã:
- Kéo dài: Sau đó, ARN-polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3` - 5` để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A - U; G - X) theo chiều 5` - 3`
2. Cơ chế phiên mã:
- Kết thúc: Khi enzim di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng. Vùng nào của gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn ngay lại.
Điểm khác nhau giữa ARN vừa mới tổng hợp ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?
* Kết quả: 1 gen sau khi phiên mã k lần k phân tử ARN.
3. Cơ chế phiên mã:
+ Ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã phải được chế biến lại bằng cách cắt bỏ các đoạn không mã hóa (intron), nối các đoạn mã hóa (êxôn) tạo mARN trưởng thành, qua màng nhân ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin.
+ Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
* Kết quả: 1 gen sau khi phiên mã k lần k phân tử ARN.
2. Diễn biến của cơ chế phiên mã
3. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Em hãy điền đầy đủ thông tin vào bảng sau về cấu trúc và chức năng của các loại ARN?
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
Nêu khái niệm quá trình dịch mã?
Hay: Là quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra tại ribôxôm, trong tế bào chất của tế bào.
Dịch mã là: Mã di truyền chứa trong mARN được chuyển thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit của protêin
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
a. Hoạt hóa các a.a:
b. Dịch mã và tổng hợp (hình thành) chuỗi polipeptit:
Quan sát hình, cho biết 3 bước chính của quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit?
b. Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit:
* Giai đoạn mở đầu: tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG), aamở đầu – tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.
* Kéo dài chuỗi polipeptit: aa1 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa aamở đầu và aa1. Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ hai, tARN vận chuyển aamở đầu được giải phóng.
b. Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit:
* Kéo dài chuỗi polipeptit:
Tiếp theo aa2 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa aa2 và aa1. ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển aa1 được giải phóng. Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN.
b. Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit:
* Kết thúc: khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (1 trong 3 bộ 3 kết thúc UAA /UGA/UAG ) thì quá trình dịch mã dừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin và giải phóng chuỗi polipeptit.
b. Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit:
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm dịch mã:
2. Diễn biến cơ chế dịch mã:
Trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động được gọi là polibôxôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
3. Poliribôxôm:
SƠ ĐỒ CƠ CHẾ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
+ Vật liệu di truyền là ADN trong mỗi tế bào được truyền lại cho đời sau thông qua cơ chế nhân đôi ADN.
+ Thông tin di truyền trong ADN biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
4. Mối liên hệ ADN – mARN – Protêin – Tính trạng
CHÚ Ý SƠ ĐỒ SAU ĐÂY:
Câu 1. Trong phiên mã, mạch ADN được dùng để làm khuôn là mạch:
A. 3, - 5, ..
B. 5, - 3, .
C. mẹ được tổng hợp liên tục.
D.mẹ được tổng hợp gián đoạn.
Câu 2. Liên kết trong chuỗi polipepetit là:
A. Liên kết peptit. B. liên kết hidrô C. liên kết hoá trị D. liên kết phospho
Câu 3: Một gen chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là
3’. . . T A X- X A G- A A G- A G X- T T A. . .5’
Em hãy xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung; trên mARN và t ARN là ?
Công thức:
- Nêu khái niệm gen?
- Kể tên các bộ ba: mở đầu và kết thúc?
- ADN nhân đôi theo nguyên tắc nào?
BÀI 2: Cho một gen có chiều dài 0,408 m, trên mạch gốc của gen có A + T = 500. Gen này nhân đôi một số lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 30 mạch đơn mới.
Xác định:
a, Tỉ lệ % từng loại Nu của gen?
b, Số nu loại A trong các gen có số mạch hoàn toàn mới?
a/
l = 4080A0 => N = 2 l /3,4 = 2400
A1 + T1 =A = T = 500
A% = T% = 500 x100/ 2400 = 20,8%
G = X = N/2 – A = 1200 – 500 = 700
G% = X% = 700 x 100/2400 = 29,2%
b/ Số mạch mới = 2.2x - 2 = 30 => x = 4
Amt = A gen (2x - 1) = 500 (24 - 1) = 7500 Nu
SỬA BÀI TẬP VỀ NHÀ
I. PHIÊN MÃ
Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
I. PHIÊN MÃ
Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
Thế nào là quá trình phiên mã?
Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ ADN sang ARN (tổng hợp ARN)
- Mở đầu: Đầu tiên ARN-polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3` - 5` ) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
2. Cơ chế phiên mã:
2. Cơ chế phiên mã:
- Kéo dài: Sau đó, ARN-polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3` - 5` để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A - U; G - X) theo chiều 5` - 3`
2. Cơ chế phiên mã:
- Kết thúc: Khi enzim di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng. Vùng nào của gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn ngay lại.
Điểm khác nhau giữa ARN vừa mới tổng hợp ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?
* Kết quả: 1 gen sau khi phiên mã k lần k phân tử ARN.
3. Cơ chế phiên mã:
+ Ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã phải được chế biến lại bằng cách cắt bỏ các đoạn không mã hóa (intron), nối các đoạn mã hóa (êxôn) tạo mARN trưởng thành, qua màng nhân ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin.
+ Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
* Kết quả: 1 gen sau khi phiên mã k lần k phân tử ARN.
2. Diễn biến của cơ chế phiên mã
3. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Em hãy điền đầy đủ thông tin vào bảng sau về cấu trúc và chức năng của các loại ARN?
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
Nêu khái niệm quá trình dịch mã?
Hay: Là quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra tại ribôxôm, trong tế bào chất của tế bào.
Dịch mã là: Mã di truyền chứa trong mARN được chuyển thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit của protêin
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
a. Hoạt hóa các a.a:
b. Dịch mã và tổng hợp (hình thành) chuỗi polipeptit:
Quan sát hình, cho biết 3 bước chính của quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit?
b. Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit:
* Giai đoạn mở đầu: tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG), aamở đầu – tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.
* Kéo dài chuỗi polipeptit: aa1 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa aamở đầu và aa1. Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ hai, tARN vận chuyển aamở đầu được giải phóng.
b. Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit:
* Kéo dài chuỗi polipeptit:
Tiếp theo aa2 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa aa2 và aa1. ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển aa1 được giải phóng. Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN.
b. Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit:
* Kết thúc: khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (1 trong 3 bộ 3 kết thúc UAA /UGA/UAG ) thì quá trình dịch mã dừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin và giải phóng chuỗi polipeptit.
b. Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit:
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm dịch mã:
2. Diễn biến cơ chế dịch mã:
Trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động được gọi là polibôxôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
3. Poliribôxôm:
SƠ ĐỒ CƠ CHẾ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
+ Vật liệu di truyền là ADN trong mỗi tế bào được truyền lại cho đời sau thông qua cơ chế nhân đôi ADN.
+ Thông tin di truyền trong ADN biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
4. Mối liên hệ ADN – mARN – Protêin – Tính trạng
CHÚ Ý SƠ ĐỒ SAU ĐÂY:
Câu 1. Trong phiên mã, mạch ADN được dùng để làm khuôn là mạch:
A. 3, - 5, ..
B. 5, - 3, .
C. mẹ được tổng hợp liên tục.
D.mẹ được tổng hợp gián đoạn.
Câu 2. Liên kết trong chuỗi polipepetit là:
A. Liên kết peptit. B. liên kết hidrô C. liên kết hoá trị D. liên kết phospho
Câu 3: Một gen chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là
3’. . . T A X- X A G- A A G- A G X- T T A. . .5’
Em hãy xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung; trên mARN và t ARN là ?
Công thức:
 







Các ý kiến mới nhất