Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §3. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ trung hiếu
Ngày gửi: 11h:30' 10-11-2023
Dung lượng: 908.2 KB
Số lượt tải: 809
Số lượt thích: 0 người
ĐẠI SỐ 9
Bài dạy
§ 3. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

GV:

Tiết 33.

§3. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP THẾ

1. Quy tắc thế
Ví dụ 1. Xét hệ phương trình

 x  3 y 2 (1)
(I ) 
  2 x  5 y 1 (2)

Từ (1)  x = 3y + 2 (1')
- Thay (1') vào (2) ta có: -2(3y + 2) + 5y = 1 (2')
-Lập được hệ mới

 x 3 y  2

  2(3 y  2)  5 y 1

* Sau khi đã áp dụng quy tắc thế , ta có thể giải hệ (I)
như sau

 x  3 y 2
 x 3 y  2
(I ) 
 
  2 x  5 y 1
 2(3 y  2)  5 y 1
 x 3 y  2
 x 3 y  2  x  13



 y  4 1
 y  5
 y  5
Vậy hê (I) có nghiệm duy nhất là: ( -13; -5)

* Cách giải như trên gọi là giải hệ phương
trình bằng phương pháp thế

* Quy tắc thế (SGK- trang 13)
Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
+Từ một phương trình của hệ đã cho ta biểu diễn một
ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại để được
một phương trình mới (một ẩn)
+ Lập hệ phương trình mới gồm hai phương trình
vừa tìm được
+ Giải hệ phương trình mới một ẩn tìm được
+ Kết luận nghiệm của hệ phương trình đã cho.
2 x  y 1
(I ) 

5 x  2 y 4

 y 2 x  1
 y 3
 y 2 x  1



 x  2 4
 x 2
5 x  2(2 x  1) 4

Vậy hê (I) có nghiệm duy nhất là: ( 2 ; 3)

2. Áp dụng:
 2 x  y 3
Ví dụ 2. Giải hệ phương trình:( II ) 

 x  2 y 4

Giải:

 y 2 x  3
( II )  
 x  2(2 x  3) 4
 y 2 x  3
 

 x 2

 y 2 x  3
 
5 x  6 4
 x 2

 y 1

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là (2; 1)

* Có thể trình bày cách giải như sau:
Ví dụ 2.
Giải:

 2 x  y 3 (1)
Giải hệ phương trình: ( II ) 
 x  2 y 4 (2)

Từ (1)  y = 2x-3 thế vào (2) ta có.

x + 2(2x-3) = 4  5x - 6 = 4  x = 2
Thế x = 2 vào y = 2x-3 => y = 4 -3 = 1
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là

(2; 1)

?
1.

Giải hệ phương trình:  4 x  5 y 3


3 x  y 16

4 x  5 y 3
4 x  5(3 x  16) 3



3 x  y 16
 y 3 x  16
 x 7
 x 7
 
 
 y 5
 y 3 x  16

 11x  80 3

 y 3 x  16

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là (7;5)
Chú ý: (sgk-trang 14)

 4 x  2 y  6 (1)
Ví dụ 3. Giải hệ phương trình: (III) 
(2)
  2 x  y 3

Từ (2)  y = 2x+3 , thế y vào phương trình
(1)
4x -2(2x+3) = -  4x - 4x = -6 + 6  0x = 0
6Phương trình 0x = 0 nghiệm đúng với mọi
R Vậy hệ (III) có vô số
 x R
nghiệm

 y 2 x  3

?2.

và tập nghiệm là:

?
2.

Hai đường thẳng 4x – 3y = -6 và -2x + y = 3
trùng nhau nên hệ đã cho có vô số nghiệm.
 4 x  2 y  6 (1)
(III) 
(2)
  2 x  y 3

 2 x  y  3
(III)  
 2 x  y 3

Chia hai vế của (1) cho -2 ta có:
* Hai đường thẳng trùng nhau
nên hệ đã cho có vô số nghiệm.
3

y

4x-2y=-6 2
-2x+y=3
1

x
-1,5-1

O

?
3.

4 x  y 2 (1)

Giải hệ phương trình: (IV) 
8 x  2 y 1 (2)
* Bằng minh họa hình học
(1)  y = - 4x +2 (d)
(2)  2y = - 8x +1  y = - 4x + 1/2 (d')
Hai đường thẳng (d) và (d') song song ( a = a' = -4 )
Do đó hệ (IV) vô nghiệm
* Bằng phương pháp thế

Từ (1) Suy ra y = - 4x +2 , thế vào (2) ta có,
8x +2(-4x+2) =1  8x-8x =1-4  0x = 3 (vô nghiệm)
Vậy hệ (IV) vô nghiệm

• Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế.
(SGK-trang15)

Dặn dò về nhà:
• Đọc lại SGK
• Soạn bài tập: 12; 13 ;16 (sgk- trang 1516)

Chúc các em
học tốt
468x90
 
Gửi ý kiến