Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §3. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ trung hiếu
Ngày gửi: 11h:30' 10-11-2023
Dung lượng: 908.2 KB
Số lượt tải: 809
Nguồn:
Người gửi: LÊ trung hiếu
Ngày gửi: 11h:30' 10-11-2023
Dung lượng: 908.2 KB
Số lượt tải: 809
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI SỐ 9
Bài dạy
§ 3. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
GV:
Tiết 33.
§3. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP THẾ
1. Quy tắc thế
Ví dụ 1. Xét hệ phương trình
x 3 y 2 (1)
(I )
2 x 5 y 1 (2)
Từ (1) x = 3y + 2 (1')
- Thay (1') vào (2) ta có: -2(3y + 2) + 5y = 1 (2')
-Lập được hệ mới
x 3 y 2
2(3 y 2) 5 y 1
* Sau khi đã áp dụng quy tắc thế , ta có thể giải hệ (I)
như sau
x 3 y 2
x 3 y 2
(I )
2 x 5 y 1
2(3 y 2) 5 y 1
x 3 y 2
x 3 y 2 x 13
y 4 1
y 5
y 5
Vậy hê (I) có nghiệm duy nhất là: ( -13; -5)
* Cách giải như trên gọi là giải hệ phương
trình bằng phương pháp thế
* Quy tắc thế (SGK- trang 13)
Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
+Từ một phương trình của hệ đã cho ta biểu diễn một
ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại để được
một phương trình mới (một ẩn)
+ Lập hệ phương trình mới gồm hai phương trình
vừa tìm được
+ Giải hệ phương trình mới một ẩn tìm được
+ Kết luận nghiệm của hệ phương trình đã cho.
2 x y 1
(I )
5 x 2 y 4
y 2 x 1
y 3
y 2 x 1
x 2 4
x 2
5 x 2(2 x 1) 4
Vậy hê (I) có nghiệm duy nhất là: ( 2 ; 3)
2. Áp dụng:
2 x y 3
Ví dụ 2. Giải hệ phương trình:( II )
x 2 y 4
Giải:
y 2 x 3
( II )
x 2(2 x 3) 4
y 2 x 3
x 2
y 2 x 3
5 x 6 4
x 2
y 1
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là (2; 1)
* Có thể trình bày cách giải như sau:
Ví dụ 2.
Giải:
2 x y 3 (1)
Giải hệ phương trình: ( II )
x 2 y 4 (2)
Từ (1) y = 2x-3 thế vào (2) ta có.
x + 2(2x-3) = 4 5x - 6 = 4 x = 2
Thế x = 2 vào y = 2x-3 => y = 4 -3 = 1
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là
(2; 1)
?
1.
Giải hệ phương trình: 4 x 5 y 3
3 x y 16
4 x 5 y 3
4 x 5(3 x 16) 3
3 x y 16
y 3 x 16
x 7
x 7
y 5
y 3 x 16
11x 80 3
y 3 x 16
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là (7;5)
Chú ý: (sgk-trang 14)
4 x 2 y 6 (1)
Ví dụ 3. Giải hệ phương trình: (III)
(2)
2 x y 3
Từ (2) y = 2x+3 , thế y vào phương trình
(1)
4x -2(2x+3) = - 4x - 4x = -6 + 6 0x = 0
6Phương trình 0x = 0 nghiệm đúng với mọi
R Vậy hệ (III) có vô số
x R
nghiệm
y 2 x 3
?2.
và tập nghiệm là:
?
2.
Hai đường thẳng 4x – 3y = -6 và -2x + y = 3
trùng nhau nên hệ đã cho có vô số nghiệm.
4 x 2 y 6 (1)
(III)
(2)
2 x y 3
2 x y 3
(III)
2 x y 3
Chia hai vế của (1) cho -2 ta có:
* Hai đường thẳng trùng nhau
nên hệ đã cho có vô số nghiệm.
3
y
4x-2y=-6 2
-2x+y=3
1
x
-1,5-1
O
?
3.
4 x y 2 (1)
Giải hệ phương trình: (IV)
8 x 2 y 1 (2)
* Bằng minh họa hình học
(1) y = - 4x +2 (d)
(2) 2y = - 8x +1 y = - 4x + 1/2 (d')
Hai đường thẳng (d) và (d') song song ( a = a' = -4 )
Do đó hệ (IV) vô nghiệm
* Bằng phương pháp thế
Từ (1) Suy ra y = - 4x +2 , thế vào (2) ta có,
8x +2(-4x+2) =1 8x-8x =1-4 0x = 3 (vô nghiệm)
Vậy hệ (IV) vô nghiệm
• Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế.
(SGK-trang15)
Dặn dò về nhà:
• Đọc lại SGK
• Soạn bài tập: 12; 13 ;16 (sgk- trang 1516)
Chúc các em
học tốt
Bài dạy
§ 3. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
GV:
Tiết 33.
§3. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP THẾ
1. Quy tắc thế
Ví dụ 1. Xét hệ phương trình
x 3 y 2 (1)
(I )
2 x 5 y 1 (2)
Từ (1) x = 3y + 2 (1')
- Thay (1') vào (2) ta có: -2(3y + 2) + 5y = 1 (2')
-Lập được hệ mới
x 3 y 2
2(3 y 2) 5 y 1
* Sau khi đã áp dụng quy tắc thế , ta có thể giải hệ (I)
như sau
x 3 y 2
x 3 y 2
(I )
2 x 5 y 1
2(3 y 2) 5 y 1
x 3 y 2
x 3 y 2 x 13
y 4 1
y 5
y 5
Vậy hê (I) có nghiệm duy nhất là: ( -13; -5)
* Cách giải như trên gọi là giải hệ phương
trình bằng phương pháp thế
* Quy tắc thế (SGK- trang 13)
Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
+Từ một phương trình của hệ đã cho ta biểu diễn một
ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại để được
một phương trình mới (một ẩn)
+ Lập hệ phương trình mới gồm hai phương trình
vừa tìm được
+ Giải hệ phương trình mới một ẩn tìm được
+ Kết luận nghiệm của hệ phương trình đã cho.
2 x y 1
(I )
5 x 2 y 4
y 2 x 1
y 3
y 2 x 1
x 2 4
x 2
5 x 2(2 x 1) 4
Vậy hê (I) có nghiệm duy nhất là: ( 2 ; 3)
2. Áp dụng:
2 x y 3
Ví dụ 2. Giải hệ phương trình:( II )
x 2 y 4
Giải:
y 2 x 3
( II )
x 2(2 x 3) 4
y 2 x 3
x 2
y 2 x 3
5 x 6 4
x 2
y 1
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là (2; 1)
* Có thể trình bày cách giải như sau:
Ví dụ 2.
Giải:
2 x y 3 (1)
Giải hệ phương trình: ( II )
x 2 y 4 (2)
Từ (1) y = 2x-3 thế vào (2) ta có.
x + 2(2x-3) = 4 5x - 6 = 4 x = 2
Thế x = 2 vào y = 2x-3 => y = 4 -3 = 1
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là
(2; 1)
?
1.
Giải hệ phương trình: 4 x 5 y 3
3 x y 16
4 x 5 y 3
4 x 5(3 x 16) 3
3 x y 16
y 3 x 16
x 7
x 7
y 5
y 3 x 16
11x 80 3
y 3 x 16
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là (7;5)
Chú ý: (sgk-trang 14)
4 x 2 y 6 (1)
Ví dụ 3. Giải hệ phương trình: (III)
(2)
2 x y 3
Từ (2) y = 2x+3 , thế y vào phương trình
(1)
4x -2(2x+3) = - 4x - 4x = -6 + 6 0x = 0
6Phương trình 0x = 0 nghiệm đúng với mọi
R Vậy hệ (III) có vô số
x R
nghiệm
y 2 x 3
?2.
và tập nghiệm là:
?
2.
Hai đường thẳng 4x – 3y = -6 và -2x + y = 3
trùng nhau nên hệ đã cho có vô số nghiệm.
4 x 2 y 6 (1)
(III)
(2)
2 x y 3
2 x y 3
(III)
2 x y 3
Chia hai vế của (1) cho -2 ta có:
* Hai đường thẳng trùng nhau
nên hệ đã cho có vô số nghiệm.
3
y
4x-2y=-6 2
-2x+y=3
1
x
-1,5-1
O
?
3.
4 x y 2 (1)
Giải hệ phương trình: (IV)
8 x 2 y 1 (2)
* Bằng minh họa hình học
(1) y = - 4x +2 (d)
(2) 2y = - 8x +1 y = - 4x + 1/2 (d')
Hai đường thẳng (d) và (d') song song ( a = a' = -4 )
Do đó hệ (IV) vô nghiệm
* Bằng phương pháp thế
Từ (1) Suy ra y = - 4x +2 , thế vào (2) ta có,
8x +2(-4x+2) =1 8x-8x =1-4 0x = 3 (vô nghiệm)
Vậy hệ (IV) vô nghiệm
• Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế.
(SGK-trang15)
Dặn dò về nhà:
• Đọc lại SGK
• Soạn bài tập: 12; 13 ;16 (sgk- trang 1516)
Chúc các em
học tốt
 









Các ý kiến mới nhất