Chương IV. §1. Giới hạn của dãy số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Lan
Ngày gửi: 17h:55' 02-04-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 359
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Lan
Ngày gửi: 17h:55' 02-04-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 359
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
Nội dung kiến thức đã học :
Giới hạn hữu hạn của dãy số.
Định nghĩa dãy số có giới hạn 0; giới hạn a.
Các giới hạn đặc biệt.
Định lý về giới hạn hữu hạn.
Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn.
Giới hạn vô cực.
Định nghĩa dãy số có giới hạn dương vô cực, âm vô cực.
Các giới hạn đặc biệt.
Định lý về giới hạn vô cực.
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
I. Lý thuyết.
Nhiệm vụ 1 : Nhắc lại các giới hạn đặc biệt.
Nhiệm vụ 2 : Định lý về giới hạn hữu hạn.
Nhiệm vụ 3 : Nêu công thức tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn. Định lý giới hạn vô cực.
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
b)
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
c)
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
II. Bài tập.
Bài 1 Tính giới hạn :
Giải
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
Bài 2 Tính các giới hạn :
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
Nhận xét :
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
Bài 3 Tính giới hạn :
Bài 4 Tính giới hạn :
4
5
TN
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
Bài 3 Tính giới hạn :
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
Bài 4 Tính giới hạn :
TN
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bộ câu hỏi trắc nghiệm
Câu số 1
Câu số 2
Câu số 3
Câu số 4
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1 : Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau.
Đáp án : D sai vì
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2 : Cho các mệnh đề
Số các mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là :
1 B. 2 C. 3 D. 4
Mệnh đề đúng : M; N; Q.
C
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3 : Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau.
Đáp án : D sai vì
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4 : Năm sinh của 1 nhà toán học được mã hóa bởi các chữ cái MNPQ, biết rằng :
Hỏi nhà toán học đó sinh năm bao nhiêu ?
A. 1642 B. 1789 C. 1815 B. 1912
A. 1642
Bạn có biết ?
Nhà bác học người Anh
Ông là người đầu tiên đề xuất thuật ngữ “ Giới hạn ’’.
Sau đó Giu-rin, Rô-bin, Cô-si đã đưa ra các định nghĩa về khái niệm này.
Nhà toán học người Đức Vai – ơ – xtrat đã trình bày một định nghĩa hiện đại về khái niệm giới hạn.
Kí hiệu “ lim’’ do nhà toán học Thụy Sĩ Luy-Lơ đưa ra vào năm 1786.
Bài học tới đây là kết thúc, xin cảm ơn thầy cô và các em học sinh.
VÀ CÁC EM HỌC SINH
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
Nội dung kiến thức đã học :
Giới hạn hữu hạn của dãy số.
Định nghĩa dãy số có giới hạn 0; giới hạn a.
Các giới hạn đặc biệt.
Định lý về giới hạn hữu hạn.
Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn.
Giới hạn vô cực.
Định nghĩa dãy số có giới hạn dương vô cực, âm vô cực.
Các giới hạn đặc biệt.
Định lý về giới hạn vô cực.
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
I. Lý thuyết.
Nhiệm vụ 1 : Nhắc lại các giới hạn đặc biệt.
Nhiệm vụ 2 : Định lý về giới hạn hữu hạn.
Nhiệm vụ 3 : Nêu công thức tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn. Định lý giới hạn vô cực.
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
b)
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
c)
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
II. Bài tập.
Bài 1 Tính giới hạn :
Giải
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
Bài 2 Tính các giới hạn :
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
Nhận xét :
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
Bài 3 Tính giới hạn :
Bài 4 Tính giới hạn :
4
5
TN
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
Bài 3 Tính giới hạn :
LUYỆN TẬP : GIỚI HẠN DÃY SỐ
Bài 4 Tính giới hạn :
TN
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bộ câu hỏi trắc nghiệm
Câu số 1
Câu số 2
Câu số 3
Câu số 4
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1 : Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau.
Đáp án : D sai vì
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2 : Cho các mệnh đề
Số các mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là :
1 B. 2 C. 3 D. 4
Mệnh đề đúng : M; N; Q.
C
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3 : Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau.
Đáp án : D sai vì
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4 : Năm sinh của 1 nhà toán học được mã hóa bởi các chữ cái MNPQ, biết rằng :
Hỏi nhà toán học đó sinh năm bao nhiêu ?
A. 1642 B. 1789 C. 1815 B. 1912
A. 1642
Bạn có biết ?
Nhà bác học người Anh
Ông là người đầu tiên đề xuất thuật ngữ “ Giới hạn ’’.
Sau đó Giu-rin, Rô-bin, Cô-si đã đưa ra các định nghĩa về khái niệm này.
Nhà toán học người Đức Vai – ơ – xtrat đã trình bày một định nghĩa hiện đại về khái niệm giới hạn.
Kí hiệu “ lim’’ do nhà toán học Thụy Sĩ Luy-Lơ đưa ra vào năm 1786.
Bài học tới đây là kết thúc, xin cảm ơn thầy cô và các em học sinh.
 







Các ý kiến mới nhất