Bài 50. Glucozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 17h:36' 26-07-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1445
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 17h:36' 26-07-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1445
Số lượt thích:
0 người
Glucozơ và Saccarozơ
Nội dung bài học
I. Trạng thái tự nhiên
II. Tính chất vật lí
III. Tính chất hóa học
IV. Ứng dụng
GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ
- Glucôzơ: C6H12O6
- Saccarôzơ: C12H22O11
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Glucozơ có ở đâu?
Đu đủ
Củ cải đường
Mía
Saccarozơ có ở đâu?
Cây thốt nốt
Hoa thốt nốt
Đường thốt nốt
Quả thốt nốt
Cơm thốt nốt còn vỏ lụa
Cơm thốt nốt bóc vỏ lụa
GLUCÔZƠ VÀ SACCARÔZƠ
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Glucozơ
Glucôzơ có hầu hết trong các
bộ phận của cây, nhất là quả
chín (nho), trong cơ thể người
và động vật.
Saccarozơ
Saccarozơ có trong nhiều loại thực
vật như mía, củ cải đường, thốt nốt…
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Cả hai đều là chất kết tinh không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
A. Glucozơ : C6H12O6
1. Phản ứng oxi hóa glucôzơ
C6H12O6+ Ag2O
NH3
C6H12O7+ 2Ag
gluconic
Phản ứng trên còn gọi là phản
ứng tráng gương.
2. Phản ứng lên men rượu
C6H12O6
Men rượu
30 - 32 C
0
2C2H5OH + 2CO2
B. Saccarozơ: C12H22O11
Khí Cacbonic
Lên men rượu
30 – 320C
Rượu nho
Nho
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
A. Glucozơ : C6H12O6
1. Phản ứng oxi hóa glucôzơ
C6H12O6+ Ag2O
NH3
C6H12O7+ 2Ag
gluconic
Phản ứng trên còn gọi là phản
ứng tráng gương.
2. Phản ứng lên men rượu
C6H12O6
Men rượu
30 - 32 C
0
2C2H5OH + 2CO2
B. Saccarozơ: C12H22O11
Phản ứng thuỷ phân
C12H22O11 + H2O
Saccarozơ
axit
C6H12O6 + C6H12O6
o
t
Glucozơ Fructozơ
So sánh tính chất hóa học của Glucozơ và Saccarozơ?
Phản ứng
tráng
gương
Phản ứng
lên men
rượu
Phản ứng
thủy
phân
Glucozơ
Có
Có
Không
Saccarozơ.
Không
Không
Có
Tráng ruột
gương, ruột phích
Glucozơ
Sản xuất Rượu vang
Sản xuất Vitamin C
Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
Ứng dụng của
Saccarozo
Làm thức ăn cho người
Nguyên liệu pha chế thuốc
IV. ỨNG DỤNG
Glucôzơ
- Glucôzơ
quan trọng
được dùng
sản xuất
gương....
là chất dinh dưỡng
của người và ĐV,
để pha huyết thanh,
vitamin C, tráng
Saccarozơ
- Saccarozơ dùng làm thức ăn
cho người, làm nguyên liệu cho
công nghiệp thực phẩm và
nguyên liệu pha chế thuốc.
Câu 1: Chất hữu cơ A là chất rắn không màu ở điều kiện thường, tan
nhiều trong nước. Khi đốt cháy A chỉ thu được CO2 và H2O. A là
chất nào trong các chất sau?
Sai
Sai
Sai
A) Êtylen.
B) Rượu Êtylic.
D) Chất béo.
E) Glucôzơ .
Đúng
C) Axit axêtic.
Sai
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học, em hãy phân biệt 3 lọ
dung dịch mất nhản gồm: rượu êtylic, glucôzơ và axít
axêtic?
Giải
- Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử
- Nhỏ các mẫu thử lên quì tím
nhận ra axit axêtic vì quì tím hóa
đỏ
- 2 mẫu thử còn lại là rượu và
glucôzơ ta thực hiện phản ứng
tráng gương, nhận ra dd glucôzơ:
C6H12O6 + Ag2O NH3 C6H12O7 + 2Ag
- Còn lại là rượu êtylic
Câu 3: Làm thế nào để chứng minh được trong quả đu
đủ chín có mặt đường glucôzơ?
Trả lời
- Nghiền nhuyễn thịt đu đủ với nước rồi thực hiện phản ứng
Đu đủ
tráng gương.
- Nếu có bạc đóng trên thành ống nghiệm thì chứng tỏ trong
quả đu đủ có đường glucôzơ
PTHH:
C6H12O6 + Ag2O NH3 C6H12O7 + 2Ag
Câu 4: Khi pha nước giải khát có nước đá người
ta có thể làm như sau:
a. Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.
b. Cho đường vào nước, khuấy tan, sau đó cho nước đá.
Hãy chọn cách làm đúng và giải thích?
Vì khi chưa cho nước đá vào, đường
sẽ dễ tan hơn do nhiệt độ của nước
trong cốc chưa bị hạ xuống.
Câu 5: Viết phương trình hoá học để hoàn thành
chuỗi phản ứng sau.
Saccarozơ
(1)
(2)
Glucozơ
Rượu Etylic
(3)
Axit Axetic
Axit , t o
(1) C12 H 22O11 H 2O C6 H12O6 C6 H12O6
men rượu
(2) C6 H12O6 30
-
2C2 H 5OH 2CO2
32
0
0
(3) C2H5OH + O2 men giấm CH3COOH + H2O
Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập SGK.
- Xem trước bài: Tinh bột và Xenlulozơ
24
Nội dung bài học
I. Trạng thái tự nhiên
II. Tính chất vật lí
III. Tính chất hóa học
IV. Ứng dụng
GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ
- Glucôzơ: C6H12O6
- Saccarôzơ: C12H22O11
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Glucozơ có ở đâu?
Đu đủ
Củ cải đường
Mía
Saccarozơ có ở đâu?
Cây thốt nốt
Hoa thốt nốt
Đường thốt nốt
Quả thốt nốt
Cơm thốt nốt còn vỏ lụa
Cơm thốt nốt bóc vỏ lụa
GLUCÔZƠ VÀ SACCARÔZƠ
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Glucozơ
Glucôzơ có hầu hết trong các
bộ phận của cây, nhất là quả
chín (nho), trong cơ thể người
và động vật.
Saccarozơ
Saccarozơ có trong nhiều loại thực
vật như mía, củ cải đường, thốt nốt…
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Cả hai đều là chất kết tinh không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
A. Glucozơ : C6H12O6
1. Phản ứng oxi hóa glucôzơ
C6H12O6+ Ag2O
NH3
C6H12O7+ 2Ag
gluconic
Phản ứng trên còn gọi là phản
ứng tráng gương.
2. Phản ứng lên men rượu
C6H12O6
Men rượu
30 - 32 C
0
2C2H5OH + 2CO2
B. Saccarozơ: C12H22O11
Khí Cacbonic
Lên men rượu
30 – 320C
Rượu nho
Nho
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
A. Glucozơ : C6H12O6
1. Phản ứng oxi hóa glucôzơ
C6H12O6+ Ag2O
NH3
C6H12O7+ 2Ag
gluconic
Phản ứng trên còn gọi là phản
ứng tráng gương.
2. Phản ứng lên men rượu
C6H12O6
Men rượu
30 - 32 C
0
2C2H5OH + 2CO2
B. Saccarozơ: C12H22O11
Phản ứng thuỷ phân
C12H22O11 + H2O
Saccarozơ
axit
C6H12O6 + C6H12O6
o
t
Glucozơ Fructozơ
So sánh tính chất hóa học của Glucozơ và Saccarozơ?
Phản ứng
tráng
gương
Phản ứng
lên men
rượu
Phản ứng
thủy
phân
Glucozơ
Có
Có
Không
Saccarozơ.
Không
Không
Có
Tráng ruột
gương, ruột phích
Glucozơ
Sản xuất Rượu vang
Sản xuất Vitamin C
Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
Ứng dụng của
Saccarozo
Làm thức ăn cho người
Nguyên liệu pha chế thuốc
IV. ỨNG DỤNG
Glucôzơ
- Glucôzơ
quan trọng
được dùng
sản xuất
gương....
là chất dinh dưỡng
của người và ĐV,
để pha huyết thanh,
vitamin C, tráng
Saccarozơ
- Saccarozơ dùng làm thức ăn
cho người, làm nguyên liệu cho
công nghiệp thực phẩm và
nguyên liệu pha chế thuốc.
Câu 1: Chất hữu cơ A là chất rắn không màu ở điều kiện thường, tan
nhiều trong nước. Khi đốt cháy A chỉ thu được CO2 và H2O. A là
chất nào trong các chất sau?
Sai
Sai
Sai
A) Êtylen.
B) Rượu Êtylic.
D) Chất béo.
E) Glucôzơ .
Đúng
C) Axit axêtic.
Sai
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học, em hãy phân biệt 3 lọ
dung dịch mất nhản gồm: rượu êtylic, glucôzơ và axít
axêtic?
Giải
- Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử
- Nhỏ các mẫu thử lên quì tím
nhận ra axit axêtic vì quì tím hóa
đỏ
- 2 mẫu thử còn lại là rượu và
glucôzơ ta thực hiện phản ứng
tráng gương, nhận ra dd glucôzơ:
C6H12O6 + Ag2O NH3 C6H12O7 + 2Ag
- Còn lại là rượu êtylic
Câu 3: Làm thế nào để chứng minh được trong quả đu
đủ chín có mặt đường glucôzơ?
Trả lời
- Nghiền nhuyễn thịt đu đủ với nước rồi thực hiện phản ứng
Đu đủ
tráng gương.
- Nếu có bạc đóng trên thành ống nghiệm thì chứng tỏ trong
quả đu đủ có đường glucôzơ
PTHH:
C6H12O6 + Ag2O NH3 C6H12O7 + 2Ag
Câu 4: Khi pha nước giải khát có nước đá người
ta có thể làm như sau:
a. Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.
b. Cho đường vào nước, khuấy tan, sau đó cho nước đá.
Hãy chọn cách làm đúng và giải thích?
Vì khi chưa cho nước đá vào, đường
sẽ dễ tan hơn do nhiệt độ của nước
trong cốc chưa bị hạ xuống.
Câu 5: Viết phương trình hoá học để hoàn thành
chuỗi phản ứng sau.
Saccarozơ
(1)
(2)
Glucozơ
Rượu Etylic
(3)
Axit Axetic
Axit , t o
(1) C12 H 22O11 H 2O C6 H12O6 C6 H12O6
men rượu
(2) C6 H12O6 30
-
2C2 H 5OH 2CO2
32
0
0
(3) C2H5OH + O2 men giấm CH3COOH + H2O
Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập SGK.
- Xem trước bài: Tinh bột và Xenlulozơ
24
 







Các ý kiến mới nhất