Bài 2: Gõ cửa trái tim - Viết: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tú anh
Ngày gửi: 23h:49' 11-10-2026
Dung lượng: 904.8 KB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tú anh
Ngày gửi: 23h:49' 11-10-2026
Dung lượng: 904.8 KB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP KĨ NĂNG VIẾT:
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ BÀI
THƠ CÓ YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ
NHẮC LẠI LÍ THUYẾT
1. Kĩ năng viết viết đoạn văn ghi lai cảm xúc của em về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
1.1. Đoạn văn là gì?
- Đoạn văn là bộ phận của văn bản, có chủ đề thống nhất, có kết cấu hoàn chỉnh được đánh dấu từ chỗ
viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng.
Là thơ trong đó người viết thường kể lại sự việc và miêu tả sự việc, qua đó thể hiện tình cảm, thái độ
của mình.
- Tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả: làm cho sự việc, sự vật hiện lên cụ thể, chi tiết hơn; góp phần
bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết.
+ Về nội dung: đoạn văn thường diễn đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Các
câu trong đoạn văn thường liên kết chặt chẽ với nhau để cùng làm rõ nội
dung.
+ Về hình thức: mỗi đoạn văn bao gồm một số câu văn có liên kết với nhau
về mặt hình thức, thể hiện bằng các phép liên kết; mỗi đoạn văn được bắt
đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
1.2 Yêu cầu đối với viết đoạn văn ghi lai cảm xúc của em về một bài
thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
- Giới thiệu được nhan đề bài thơ và tên tác giả.
- Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ.
- Nêu được các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ, đánh giá
được ý nghĩa của chúng trong việc thể hiện tình cảm cảm xúc của nhà thơ.
- Chỉ ra được nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của nhà thơ.
2. Hướng dẫn quy trình viết
a. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết.
+ Lựa chọn bài thơ
+ Xác định mục đích viết: ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả
và tự sự
+ Đối tượng: một bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả
+ Lựa chọn bài thơ: Đọc kĩ lại bài thơ để hiểu (đọc lại bài thơ 3,4 lần, vừa
đọc vừa nghĩ đến hình ảnh, yếu tố tự sự, miếu tả, ngôn từ để hình dung, xác
định được cảm xúc của bản thân)
b. Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
* Tìm ý:
- Xác định cảm xúc mà bài thơ mang lại.
- Xác định chủ đề của bài thơ.
- Xác định yếu tố tự sự, miêu tả có trong bài thơ
+ Bài thơ gợi lên câu chuyện gì?
+ Đâu là chi tiết tự sự và miêu tả nổi bật?
+ Các chi tiết ấy sống động, thú vị như thế nào?
+ Chúng đã góp phần thể hiện ấn tượng điều nhà thơ muốn nói ra sao?
* Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của
đoạn văn, gồm:
- Mở đoạn: : giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả, và nêu cảm xúc chung của người viết.
- Thân đoạn:
+ Bài thơ gợi lên câu chuyện gì?
+ Đâu là chi tiết tự sự và miêu tả nổi bật?
+ Các chi tiết ấy sống động, thú vị như thế nào? Chỉ ra nội dung hoặc nghệ thuật cụ
thể của bài thơ khiến em yêu thích và có nhiều cảm xúc, suy nghĩ.
+ Nêu lên các lí do khiến em thích.
+ Chúng đã góp phần thể hiện ấn tượng điều nhà thơ muốn nói ra sao?
- Kết đoạn: Khái quát cảm xúc chung của người viết về bài thơ trong hình thức kể
chuyện độc đáo
c. Bước 3: Viết
Khi viết bài, các em cần lưu ý:
- Bám sát dàn ý đề viết đoạn.
- Thể hiện được cảm xúc chân thành của em về nội dung và hình thức trữ tình độc đáo
của bài thơ.
- Trình bày đúng hình thức của đoạn văn: viết lùi đầu dòng từ đầu tiên của đoạn văn và
chữ cái đầu của từ đó phải viết hoa; kết thúc đoạn văn bằng một dấu chấm câu. Các câu
trong đoạn cần tập trung vào chủ đề chung, giữa các câu có sự liên kết. Đoạn văn khoảng
7 - 10 câu.
d. Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- Đọc kĩ bài viết của mình và khoanh tròn những lỗi chính tả, lỗi sử dụng từ
ngữ (nếu có). Sau đó sửa lại các lỗi đó.
- Gạch chân những câu sai ngữ pháp bằng cách phân tích cấu trúc ngữ pháp
và sửa lại cho đúng (nếu có).
THỰC HÀNH VIẾT
Đề 1: Viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Đêm nay Bác
không ngủ” của nhà thơ Minh Huệ.
a) Chuẩn bị
- Xem lại nội dung văn bản Đêm nay Bác không ngủ: Bài thơ ghi lại câu
chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch trong
thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Hoàn cảnh ra đời cả bài thơ là năm 1951, được gợi cảm hứng từ việc tác
giả được nghe câu chuyện có thật của Bác khi đi chiến dịch biên giới
cuối năm 1950 trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
THỰC HÀNH VIẾT
Đề 1: Viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Đêm nay Bác
không ngủ” của nhà thơ Minh Huệ.
- Chú ý các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài thơ và tác dụng:
+ Yếu tố tự sự:
Bài thơ viết theo hình thức một câu truyện (thơ tự sự), kể theo trật tự thời gian về một
đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch trong thời kì kháng chiến chống Pháp:
lần thứ nhất, lần thứ 3 anh đội viên thức dậy và chứng kiến Bác chưa ngủ.
+ Yếu tố miêu tả:
++ Miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của câu chuyện: Trời khuya, bên bếp lửa, mưa,
lều xơ xác.
++ Miêu tả hình ảnh của Bác Hồ trong đêm không ngủ và miêu tả tâm trạng của anh đội
viên sau mỗi lần thức dậy nhìn Bác. (các yếu tố miêu tả trong văn bản thường gắn liền với
các từ láy)
Tác dụng của yếu tố miêu tả và tự sự:
+ Tạo nên hình thức câu chuyện kể liền mạch.
+ Các yếu tố miêu tả đã khắc hoạ, miêu tả về hình tượng Bác Hồ, góp phần
tạo dựng bối cảnh cho câu chuyện; thể hiện tình cảm của người chiến sĩ
dành cho lãnh tụ.
b) Tìm ý và lập dàn ý
*Tìm ý:
+ Em ấn tượng với những chi tiết miêu tả ngoại hình, cử chỉ của Bác bởi
các chi tiết gợi lên hình ảnh một vị lãnh tụ vừa thân thiết, gần gũi, vừa cao
cả, thiêng liêng. Bác chăm lo ân cần cho các chiến sĩ như tình cảm của
người cha với các con.
+ Các chi tiết miêu tả trạng thái cảm xúc của người đội viên cho ta thấy tình
cảm mến yêu, cảm phục của người chiến sĩ đối với Bác Hồ.
+ Bài thơ gợi cho em những suy nghĩ: thêm yêu quý và kính trọng, biết ơn
Bác hơn.
*Lập dàn ý:
- Mở đoạn:
+ Giới thiệu tác giả Minh Huệ và bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ”.
+ Bài thơ mượn yếu tố tự sự, miêu tả để miêu tả hình ảnh của lãnh tụ Hồ Chí
Minh trong một đêm nghỉ chân giữa rừng trên đường đi chiến dịch. Qua đó,
tác giả cho người đọc thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác và tình cảm của
nhân dân đối với Người.
- Thân đoạn:
+ Về nội dung: Kể câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác trên
đường đi chiến dịch. Qua đó bài thơ đã thể hiện tấm lòng yêu thương sâu
sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân, tình cảm yêu kính, cảm
phục của người chiến sĩ đối với lãnh tụ.
+ Về nghệ thuật: sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật như ẩn dụ, so sánh,
từ láy,.. để làm nổi bật rõ hình tượng Bác trong đêm không ngủ.
+ Trong bài thơ, hình ảnh Bác hiện lên vừa gần gũi, thân thiết, vừa cao cả,
thiêng liêng với tình yêu thương bao la dành cho các chiến sĩ, bộ đội, dân
công,…
- Cử chỉ: Đốt lửa, dém chăn, nhón chân nhẹ nhàng.
- Hình dáng: vẻ mặt trầm ngâm, mái tóc bạc, ngồi đinh ninh, chòm râu im
phăng phắc, cao lồng lộng
- Câu thơ “Đêm nay Bác không ngủ” là nhan đề của bài thơ, được điệp lại
3 lần trong bài thơ đã khẳng định đêm nay cũng như biết bao đêm khác
Bác đã mất ngủ vì lo cho dân, cho nước. Bác hiện lên kì vĩ nhưng cũng
rất đời thường.
- Kết đoạn: Bằng lời thơ năm chữ giản dị, kết hợp các yếu tố tự sự và
miêu tả, tác giả Minh Huệ đã cho thấy tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng
lớn của Bác với bộ đội và nhân dân, tình cảm yêu kính, cảm phục của
người chiến sĩ đối với lãnh tụ.
c) Viết đoạn văn tham khảo 1:
Đêm nay Bác không ngủ của tác giả Minh Huệ đã để lại cho em
nhiều ấn tượng sâu sắc. Bài thơ được gợi cảm hứng từ việc tác giả được
nghe câu chuyện có thật của Bác khi đi chiến dịch biên giới cuối năm
1950, khi đó Bác Hồ trực tiếp ra trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu
của bộ đội và nhân dân ta. Bài thơ đã kể câu chuyện về một đêm không ngủ
của Bác nơi rừng sâu. Nhà thơ Minh Huệ đã sử dụng ngôn ngữ kể, ngôn
ngữ tả, ngôn ngữ nhân vật, và bình luận trữ tình hoà quyện trong những vần
thơ năm chữ dung dị, lắng đọng, liền mạch, mến thương.
Viết đoạn văn tham khảo 2:
Đọc bài thơ, em vô cùng xúc động với hình ảnh của Bác Hồ được khắc
hoạ đậm nét qua cảm nhận của anh đội viên. Trong bài thơ Đêm nay Bác
không ngủ, qua các chi tiết nghệ thuật rất cụ thể và điển hình về mái tóc,
chòm râu, ngọn lửa, bóng Bác, vẻ mặt trầm ngâm, về hành động, cử chỉ (đốt
lửa, dém chăn, nhón chân...), em thấy được hình ảnh Bác hiện lên vừa gần
gũi, thân thiết, vừa vừa cao cả, thiêng liêng với sự quan tâm sâu sắc, tình yêu
thương bao la dành cho các chiến sĩ, bộ đội, dân công,….
Bên cạnh hình ảnh Bác Hồ là hình ảnh anh đội viên, được nhà thơ thể
hiện khá đẹp qua những diễn biến tâm trạng, tình cảm dành cho Bác trong
suốt đêm dài. Qua hình ảnh anh đội viên, Minh Huệ đã thể hiện một cách
chân thành, xúc động lòng kính yêu của đồng bào và chiến sĩ đối với Hồ
Chủ tịch vĩ đại. Bác Hồ và người chiến sĩ trẻ tuổi - hai nhân vật, hai tâm
hồn chung đúc, chan hoà trong một tình yêu lớn: “yêu nước, thương
người”. Bài thơ đã bồi đắp cho em những cảm xúc, tình cảm kính yêu đối
với Bác Hồ. Đêm nay Bác không ngủ (Minh huệ) sẽ mãi mãi là một bài ca
sống mãi trong lòng người đọc.
Đề 2: Em hãy viết một đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ
“Lượm” của nhà thơ Tố Hữu
a) Chuẩn bị
- Xem lại nội dung văn bản Lượm: Kể về cậu bé tên Lượm làm giao
liên và bị hi sinh trong một lần làm nhiệm vụ.
- Hoàn cảnh ra đời cả bài thơ là năm 1949, trong thời kì kháng chiến
chống thực dân Pháp.
- Chú ý các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài thơ và tác dụng:
+ Ngày Huế đổ máu, chú từ Hà Nội về gặp cháu ở Hàng Bè.
+ Lượm kể về công việc liên lạc.
+ Tưởng tượng chuyện Lượm hi sinh khi đi giao liên.
+ Trang phục, cử chỉ, điệu bộ của Lượm: Cái xắc xinh xinh, cái chân thoắn
thoắt, cái đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, nhảy trên
đường vàng.
+ Hình ảnh Lượm hi sinh: một dòng máu tươi, tay nắm chặt bông lúa,…
→ Tác dụng: Người đọc cảm nhận rõ hơn tình cảm sâu sắc, sự xót thương,
cảm động mà tác giả dành cho chú bé Lượm.
Đề 2: Em hãy viết một đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ
“Lượm” của nhà thơ Tố Hữu
b) Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:
+ Em thích những chi tiết miêu tả ngoại hình, cử chỉ, điệu của Lượm bởi
chúng mang đến những nét hồn nhiên trong Lượm.
+ Em thích các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài thơ Lượm vì chúng giúp em
thấy rõ hơn nhân vật Lượm cũng như tình cảm sâu sắc, sự xót thương, cảm
động mà tác giả dành cho chú bé Lượm.
+ Bài thơ gợi cho em những suy nghĩ và cảm xúc:
• Tác giả khắc họa Lượm – một chú bé hồn nhiên, dũng cảm dám làm công
việc nguy hiểm, hy sinh vì nhiệm vụ cao cả.
• Đó là hình tượng cao đẹp trong bộ thơ Tố Hữu, là sự cảm phục, mến
thương của tác giả dành cho Lượm và các em bé yêu nước trong tình
cảnh đất nước chìm trong chiến tranh.
*Lập dàn ý:
- Mở đoạn: Bài thơ Lượm của Tố Hữu đã để lại ấn tượng sâu đậm trong
lòng người đọc hình ảnh Lượm.
- Thân đoạn:
+ Về nội dung: kể về cuộc đời ngắn ngủi nhưng rất anh dũng của chú bé
liên lạc.
+ Về nghệ thuật: sử dụng từ láy, lối thơ tự sự, điệp từ, so sánh… làm nổi
bật rõ hình tượng Lượm.
+ Các yếu tố miêu tả, tự sự tiêu biểu trong bài thơ để tô đậm hình ảnh
Lượm:
Hình dáng: Bé loắt choắt, má đỏ bồ quân; cái xắc xinh xinh, ca lô đội
lệch;
Cử chỉ: Thoăn thoắt, nghênh nghênh, huýt sáo vang, nhảy trên đường
vàng…
Lời nói: tự nhiên, chân thật
Đặc biệt là sự hi sinh anh dũng của Lượm trên đường làm nhiệm vụ.
- Kết đoạn: Bằng lời thơ bốn chữ giản dị, tác giả đã thể hiện thành công
lớp người thiếu niên nhỏ tuổi yêu nước trong thời kì kháng chiến.
c) Viết
Bài thơ Lượm của Tố Hữu đã để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng em về hình ảnh
một em bé thiếu nhi hi sinh vì nhiệm vụ cách mạng trong cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp. Nội dung chính của bài thơ tự sự – trữ tình kể về cuộc đời ngắn ngủi nhưng
rất anh dũng của chú bé liên lạc, hồn nhiên, nhí nhảnh, yêu đời, dũng cảm đã ngã xuống
để bảo vệ sự bình yên cho chính mảnh đất quê hương mình. Về nghệ thuật, nhà thơ Tố
Hữu chủ yếu sử dụng sử dụng từ láy, lối thơ tự sự, điệp từ, so sánh,… góp phần thể hiện
hình ảnh Lượm – một em bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi say mê tham gia công tác
kháng chiến thật đáng mến, đáng yêu. Lượm xuất hiện với dáng người nhỏ nhắn, mang
theo chiếc xắc xinh xinh vui sướng đi làm nhiệm vụ
Ngoại hình với đôi má ửng đỏ bồ quẩn, dáng đi thoăn thoắt, cái đầu
nghênh nghênh, miệng huýt sáo vang,… đều tô đạm nét hồn nhiên ở chú
bé. Thế nhưng giữa cánh đồng lúa chín, em nằm đó, máu chảy đỏ như
hoàng hôn. Lượm đã hi sinh trên đường làm nhiệm vụ nhưng hình ảnh của
em còn mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người. Bằng lời
thơ bốn chữ giản dị, tác giả đã thể hiện thành công vẻ đẹp của người thiếu
niên dũng cảm tiêu biểu cho lớp thiếu niên nhỏ tuổi yêu nước trong thời kì
kháng chiến. Bài thơ đã đem đến cho em bài học về tinh thần dũng cảm,
dám cống hiến, hi sinh cho đất nước.
Bài thơ: Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay...
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy...
Hạt gạo làng ta
Những năm bom Mỹ
Trút trên mái nhà
Những năm cây súng
Theo người đi xa
Những năm băng đạn
Vàng như lúa đồng
Bát cơm mùa gặt
Thơm hào giao thông...
Hạt gạo làng ta
Có công các bạn
Sớm nào chống hạn
Vục mẻ miệng gàu
Trưa nào bắt sâu
Lúa cao rát mặt
Chiều nào gánh phân
Quang trành quết đất
Hạt gạo làng ta
Gửi ra tiền tuyến
Gửi về phương xa
Em vui em hát
Hạt vàng làng ta...
1969
Bài thơ: Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay...
Hạt gạo làng ta
Có công các bạn
Sớm nào chống hạn
Vục mẻ miệng gàu
Trưa nào bắt sâu
Lúa cao rát mặt
Chiều nào gánh phân
Quang trành quết đất
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Hạt gạo làng ta
Có mưa tháng ba
Gửi ra tiền tuyến
Giọt mồ hôi sa
Gửi về phương xa
Những trưa tháng sáuEm vui em hát
Nước như ai nấu
Hạt vàng làng ta...
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy...
Hạt gạo làng ta
Những năm bom Mỹ
Trút trên mái nhà
Những năm cây súng
Theo người đi xa
Những năm băng đạn
Vàng như lúa đồng
Bát cơm mùa gặt
Thơm hào giao thông...
1969
Bài thơ "Hạt gạo làng ta" của nhà thơ Trần Đăng Khoa
mở ra trước mắt người đọc một bức tranh quê hương thanh bình mà
sâu lắng, nơi hạt ngọc của đất trời được kết tinh từ mồ hôi và gian
khó.
Bằng thể thơ bốn chữ dung dị như nhịp điệu của một khúc đồng dao,
tác giả đã biến hạt gạo nhỏ bé trở thành biểu tượng thiêng liêng của
sự sống, gói trọn vị phù sa mát lành của dòng sông Kinh Thầy, hương
sen thanh khiết và cả lời ru ngọt ngào của mẹ. Đọc từng câu chữ, ta
như nghe được tiếng thở dài của thiên nhiên khắc nghiệt qua những
"bão tháng bảy", "mưa tháng ba", "nắng tháng sáu", cùng với đó là
bóng hình kiên cường của người nông dân và những "em nhỏ" trổ tài
gánh vác trong khói lửa chiến tranh. Khép lại bài thơ, hình ảnh "hạt
vàng" lấp lánh không chỉ ánh lên thành quả lao động, mà còn chạm
đến thức tỉnh trong tâm khảm mỗi chúng ta lòng biết ơn sâu sắc đối
với cội nguồn và những con người bình dị đã âm thầm nâng niu sự
sống cho đời.
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ BÀI
THƠ CÓ YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ
NHẮC LẠI LÍ THUYẾT
1. Kĩ năng viết viết đoạn văn ghi lai cảm xúc của em về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
1.1. Đoạn văn là gì?
- Đoạn văn là bộ phận của văn bản, có chủ đề thống nhất, có kết cấu hoàn chỉnh được đánh dấu từ chỗ
viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng.
Là thơ trong đó người viết thường kể lại sự việc và miêu tả sự việc, qua đó thể hiện tình cảm, thái độ
của mình.
- Tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả: làm cho sự việc, sự vật hiện lên cụ thể, chi tiết hơn; góp phần
bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết.
+ Về nội dung: đoạn văn thường diễn đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Các
câu trong đoạn văn thường liên kết chặt chẽ với nhau để cùng làm rõ nội
dung.
+ Về hình thức: mỗi đoạn văn bao gồm một số câu văn có liên kết với nhau
về mặt hình thức, thể hiện bằng các phép liên kết; mỗi đoạn văn được bắt
đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
1.2 Yêu cầu đối với viết đoạn văn ghi lai cảm xúc của em về một bài
thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
- Giới thiệu được nhan đề bài thơ và tên tác giả.
- Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ.
- Nêu được các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ, đánh giá
được ý nghĩa của chúng trong việc thể hiện tình cảm cảm xúc của nhà thơ.
- Chỉ ra được nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của nhà thơ.
2. Hướng dẫn quy trình viết
a. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết.
+ Lựa chọn bài thơ
+ Xác định mục đích viết: ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả
và tự sự
+ Đối tượng: một bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả
+ Lựa chọn bài thơ: Đọc kĩ lại bài thơ để hiểu (đọc lại bài thơ 3,4 lần, vừa
đọc vừa nghĩ đến hình ảnh, yếu tố tự sự, miếu tả, ngôn từ để hình dung, xác
định được cảm xúc của bản thân)
b. Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
* Tìm ý:
- Xác định cảm xúc mà bài thơ mang lại.
- Xác định chủ đề của bài thơ.
- Xác định yếu tố tự sự, miêu tả có trong bài thơ
+ Bài thơ gợi lên câu chuyện gì?
+ Đâu là chi tiết tự sự và miêu tả nổi bật?
+ Các chi tiết ấy sống động, thú vị như thế nào?
+ Chúng đã góp phần thể hiện ấn tượng điều nhà thơ muốn nói ra sao?
* Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của
đoạn văn, gồm:
- Mở đoạn: : giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả, và nêu cảm xúc chung của người viết.
- Thân đoạn:
+ Bài thơ gợi lên câu chuyện gì?
+ Đâu là chi tiết tự sự và miêu tả nổi bật?
+ Các chi tiết ấy sống động, thú vị như thế nào? Chỉ ra nội dung hoặc nghệ thuật cụ
thể của bài thơ khiến em yêu thích và có nhiều cảm xúc, suy nghĩ.
+ Nêu lên các lí do khiến em thích.
+ Chúng đã góp phần thể hiện ấn tượng điều nhà thơ muốn nói ra sao?
- Kết đoạn: Khái quát cảm xúc chung của người viết về bài thơ trong hình thức kể
chuyện độc đáo
c. Bước 3: Viết
Khi viết bài, các em cần lưu ý:
- Bám sát dàn ý đề viết đoạn.
- Thể hiện được cảm xúc chân thành của em về nội dung và hình thức trữ tình độc đáo
của bài thơ.
- Trình bày đúng hình thức của đoạn văn: viết lùi đầu dòng từ đầu tiên của đoạn văn và
chữ cái đầu của từ đó phải viết hoa; kết thúc đoạn văn bằng một dấu chấm câu. Các câu
trong đoạn cần tập trung vào chủ đề chung, giữa các câu có sự liên kết. Đoạn văn khoảng
7 - 10 câu.
d. Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- Đọc kĩ bài viết của mình và khoanh tròn những lỗi chính tả, lỗi sử dụng từ
ngữ (nếu có). Sau đó sửa lại các lỗi đó.
- Gạch chân những câu sai ngữ pháp bằng cách phân tích cấu trúc ngữ pháp
và sửa lại cho đúng (nếu có).
THỰC HÀNH VIẾT
Đề 1: Viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Đêm nay Bác
không ngủ” của nhà thơ Minh Huệ.
a) Chuẩn bị
- Xem lại nội dung văn bản Đêm nay Bác không ngủ: Bài thơ ghi lại câu
chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch trong
thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Hoàn cảnh ra đời cả bài thơ là năm 1951, được gợi cảm hứng từ việc tác
giả được nghe câu chuyện có thật của Bác khi đi chiến dịch biên giới
cuối năm 1950 trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
THỰC HÀNH VIẾT
Đề 1: Viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Đêm nay Bác
không ngủ” của nhà thơ Minh Huệ.
- Chú ý các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài thơ và tác dụng:
+ Yếu tố tự sự:
Bài thơ viết theo hình thức một câu truyện (thơ tự sự), kể theo trật tự thời gian về một
đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch trong thời kì kháng chiến chống Pháp:
lần thứ nhất, lần thứ 3 anh đội viên thức dậy và chứng kiến Bác chưa ngủ.
+ Yếu tố miêu tả:
++ Miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của câu chuyện: Trời khuya, bên bếp lửa, mưa,
lều xơ xác.
++ Miêu tả hình ảnh của Bác Hồ trong đêm không ngủ và miêu tả tâm trạng của anh đội
viên sau mỗi lần thức dậy nhìn Bác. (các yếu tố miêu tả trong văn bản thường gắn liền với
các từ láy)
Tác dụng của yếu tố miêu tả và tự sự:
+ Tạo nên hình thức câu chuyện kể liền mạch.
+ Các yếu tố miêu tả đã khắc hoạ, miêu tả về hình tượng Bác Hồ, góp phần
tạo dựng bối cảnh cho câu chuyện; thể hiện tình cảm của người chiến sĩ
dành cho lãnh tụ.
b) Tìm ý và lập dàn ý
*Tìm ý:
+ Em ấn tượng với những chi tiết miêu tả ngoại hình, cử chỉ của Bác bởi
các chi tiết gợi lên hình ảnh một vị lãnh tụ vừa thân thiết, gần gũi, vừa cao
cả, thiêng liêng. Bác chăm lo ân cần cho các chiến sĩ như tình cảm của
người cha với các con.
+ Các chi tiết miêu tả trạng thái cảm xúc của người đội viên cho ta thấy tình
cảm mến yêu, cảm phục của người chiến sĩ đối với Bác Hồ.
+ Bài thơ gợi cho em những suy nghĩ: thêm yêu quý và kính trọng, biết ơn
Bác hơn.
*Lập dàn ý:
- Mở đoạn:
+ Giới thiệu tác giả Minh Huệ và bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ”.
+ Bài thơ mượn yếu tố tự sự, miêu tả để miêu tả hình ảnh của lãnh tụ Hồ Chí
Minh trong một đêm nghỉ chân giữa rừng trên đường đi chiến dịch. Qua đó,
tác giả cho người đọc thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác và tình cảm của
nhân dân đối với Người.
- Thân đoạn:
+ Về nội dung: Kể câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác trên
đường đi chiến dịch. Qua đó bài thơ đã thể hiện tấm lòng yêu thương sâu
sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân, tình cảm yêu kính, cảm
phục của người chiến sĩ đối với lãnh tụ.
+ Về nghệ thuật: sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật như ẩn dụ, so sánh,
từ láy,.. để làm nổi bật rõ hình tượng Bác trong đêm không ngủ.
+ Trong bài thơ, hình ảnh Bác hiện lên vừa gần gũi, thân thiết, vừa cao cả,
thiêng liêng với tình yêu thương bao la dành cho các chiến sĩ, bộ đội, dân
công,…
- Cử chỉ: Đốt lửa, dém chăn, nhón chân nhẹ nhàng.
- Hình dáng: vẻ mặt trầm ngâm, mái tóc bạc, ngồi đinh ninh, chòm râu im
phăng phắc, cao lồng lộng
- Câu thơ “Đêm nay Bác không ngủ” là nhan đề của bài thơ, được điệp lại
3 lần trong bài thơ đã khẳng định đêm nay cũng như biết bao đêm khác
Bác đã mất ngủ vì lo cho dân, cho nước. Bác hiện lên kì vĩ nhưng cũng
rất đời thường.
- Kết đoạn: Bằng lời thơ năm chữ giản dị, kết hợp các yếu tố tự sự và
miêu tả, tác giả Minh Huệ đã cho thấy tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng
lớn của Bác với bộ đội và nhân dân, tình cảm yêu kính, cảm phục của
người chiến sĩ đối với lãnh tụ.
c) Viết đoạn văn tham khảo 1:
Đêm nay Bác không ngủ của tác giả Minh Huệ đã để lại cho em
nhiều ấn tượng sâu sắc. Bài thơ được gợi cảm hứng từ việc tác giả được
nghe câu chuyện có thật của Bác khi đi chiến dịch biên giới cuối năm
1950, khi đó Bác Hồ trực tiếp ra trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu
của bộ đội và nhân dân ta. Bài thơ đã kể câu chuyện về một đêm không ngủ
của Bác nơi rừng sâu. Nhà thơ Minh Huệ đã sử dụng ngôn ngữ kể, ngôn
ngữ tả, ngôn ngữ nhân vật, và bình luận trữ tình hoà quyện trong những vần
thơ năm chữ dung dị, lắng đọng, liền mạch, mến thương.
Viết đoạn văn tham khảo 2:
Đọc bài thơ, em vô cùng xúc động với hình ảnh của Bác Hồ được khắc
hoạ đậm nét qua cảm nhận của anh đội viên. Trong bài thơ Đêm nay Bác
không ngủ, qua các chi tiết nghệ thuật rất cụ thể và điển hình về mái tóc,
chòm râu, ngọn lửa, bóng Bác, vẻ mặt trầm ngâm, về hành động, cử chỉ (đốt
lửa, dém chăn, nhón chân...), em thấy được hình ảnh Bác hiện lên vừa gần
gũi, thân thiết, vừa vừa cao cả, thiêng liêng với sự quan tâm sâu sắc, tình yêu
thương bao la dành cho các chiến sĩ, bộ đội, dân công,….
Bên cạnh hình ảnh Bác Hồ là hình ảnh anh đội viên, được nhà thơ thể
hiện khá đẹp qua những diễn biến tâm trạng, tình cảm dành cho Bác trong
suốt đêm dài. Qua hình ảnh anh đội viên, Minh Huệ đã thể hiện một cách
chân thành, xúc động lòng kính yêu của đồng bào và chiến sĩ đối với Hồ
Chủ tịch vĩ đại. Bác Hồ và người chiến sĩ trẻ tuổi - hai nhân vật, hai tâm
hồn chung đúc, chan hoà trong một tình yêu lớn: “yêu nước, thương
người”. Bài thơ đã bồi đắp cho em những cảm xúc, tình cảm kính yêu đối
với Bác Hồ. Đêm nay Bác không ngủ (Minh huệ) sẽ mãi mãi là một bài ca
sống mãi trong lòng người đọc.
Đề 2: Em hãy viết một đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ
“Lượm” của nhà thơ Tố Hữu
a) Chuẩn bị
- Xem lại nội dung văn bản Lượm: Kể về cậu bé tên Lượm làm giao
liên và bị hi sinh trong một lần làm nhiệm vụ.
- Hoàn cảnh ra đời cả bài thơ là năm 1949, trong thời kì kháng chiến
chống thực dân Pháp.
- Chú ý các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài thơ và tác dụng:
+ Ngày Huế đổ máu, chú từ Hà Nội về gặp cháu ở Hàng Bè.
+ Lượm kể về công việc liên lạc.
+ Tưởng tượng chuyện Lượm hi sinh khi đi giao liên.
+ Trang phục, cử chỉ, điệu bộ của Lượm: Cái xắc xinh xinh, cái chân thoắn
thoắt, cái đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, nhảy trên
đường vàng.
+ Hình ảnh Lượm hi sinh: một dòng máu tươi, tay nắm chặt bông lúa,…
→ Tác dụng: Người đọc cảm nhận rõ hơn tình cảm sâu sắc, sự xót thương,
cảm động mà tác giả dành cho chú bé Lượm.
Đề 2: Em hãy viết một đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ
“Lượm” của nhà thơ Tố Hữu
b) Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:
+ Em thích những chi tiết miêu tả ngoại hình, cử chỉ, điệu của Lượm bởi
chúng mang đến những nét hồn nhiên trong Lượm.
+ Em thích các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài thơ Lượm vì chúng giúp em
thấy rõ hơn nhân vật Lượm cũng như tình cảm sâu sắc, sự xót thương, cảm
động mà tác giả dành cho chú bé Lượm.
+ Bài thơ gợi cho em những suy nghĩ và cảm xúc:
• Tác giả khắc họa Lượm – một chú bé hồn nhiên, dũng cảm dám làm công
việc nguy hiểm, hy sinh vì nhiệm vụ cao cả.
• Đó là hình tượng cao đẹp trong bộ thơ Tố Hữu, là sự cảm phục, mến
thương của tác giả dành cho Lượm và các em bé yêu nước trong tình
cảnh đất nước chìm trong chiến tranh.
*Lập dàn ý:
- Mở đoạn: Bài thơ Lượm của Tố Hữu đã để lại ấn tượng sâu đậm trong
lòng người đọc hình ảnh Lượm.
- Thân đoạn:
+ Về nội dung: kể về cuộc đời ngắn ngủi nhưng rất anh dũng của chú bé
liên lạc.
+ Về nghệ thuật: sử dụng từ láy, lối thơ tự sự, điệp từ, so sánh… làm nổi
bật rõ hình tượng Lượm.
+ Các yếu tố miêu tả, tự sự tiêu biểu trong bài thơ để tô đậm hình ảnh
Lượm:
Hình dáng: Bé loắt choắt, má đỏ bồ quân; cái xắc xinh xinh, ca lô đội
lệch;
Cử chỉ: Thoăn thoắt, nghênh nghênh, huýt sáo vang, nhảy trên đường
vàng…
Lời nói: tự nhiên, chân thật
Đặc biệt là sự hi sinh anh dũng của Lượm trên đường làm nhiệm vụ.
- Kết đoạn: Bằng lời thơ bốn chữ giản dị, tác giả đã thể hiện thành công
lớp người thiếu niên nhỏ tuổi yêu nước trong thời kì kháng chiến.
c) Viết
Bài thơ Lượm của Tố Hữu đã để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng em về hình ảnh
một em bé thiếu nhi hi sinh vì nhiệm vụ cách mạng trong cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp. Nội dung chính của bài thơ tự sự – trữ tình kể về cuộc đời ngắn ngủi nhưng
rất anh dũng của chú bé liên lạc, hồn nhiên, nhí nhảnh, yêu đời, dũng cảm đã ngã xuống
để bảo vệ sự bình yên cho chính mảnh đất quê hương mình. Về nghệ thuật, nhà thơ Tố
Hữu chủ yếu sử dụng sử dụng từ láy, lối thơ tự sự, điệp từ, so sánh,… góp phần thể hiện
hình ảnh Lượm – một em bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi say mê tham gia công tác
kháng chiến thật đáng mến, đáng yêu. Lượm xuất hiện với dáng người nhỏ nhắn, mang
theo chiếc xắc xinh xinh vui sướng đi làm nhiệm vụ
Ngoại hình với đôi má ửng đỏ bồ quẩn, dáng đi thoăn thoắt, cái đầu
nghênh nghênh, miệng huýt sáo vang,… đều tô đạm nét hồn nhiên ở chú
bé. Thế nhưng giữa cánh đồng lúa chín, em nằm đó, máu chảy đỏ như
hoàng hôn. Lượm đã hi sinh trên đường làm nhiệm vụ nhưng hình ảnh của
em còn mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người. Bằng lời
thơ bốn chữ giản dị, tác giả đã thể hiện thành công vẻ đẹp của người thiếu
niên dũng cảm tiêu biểu cho lớp thiếu niên nhỏ tuổi yêu nước trong thời kì
kháng chiến. Bài thơ đã đem đến cho em bài học về tinh thần dũng cảm,
dám cống hiến, hi sinh cho đất nước.
Bài thơ: Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay...
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy...
Hạt gạo làng ta
Những năm bom Mỹ
Trút trên mái nhà
Những năm cây súng
Theo người đi xa
Những năm băng đạn
Vàng như lúa đồng
Bát cơm mùa gặt
Thơm hào giao thông...
Hạt gạo làng ta
Có công các bạn
Sớm nào chống hạn
Vục mẻ miệng gàu
Trưa nào bắt sâu
Lúa cao rát mặt
Chiều nào gánh phân
Quang trành quết đất
Hạt gạo làng ta
Gửi ra tiền tuyến
Gửi về phương xa
Em vui em hát
Hạt vàng làng ta...
1969
Bài thơ: Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay...
Hạt gạo làng ta
Có công các bạn
Sớm nào chống hạn
Vục mẻ miệng gàu
Trưa nào bắt sâu
Lúa cao rát mặt
Chiều nào gánh phân
Quang trành quết đất
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Hạt gạo làng ta
Có mưa tháng ba
Gửi ra tiền tuyến
Giọt mồ hôi sa
Gửi về phương xa
Những trưa tháng sáuEm vui em hát
Nước như ai nấu
Hạt vàng làng ta...
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy...
Hạt gạo làng ta
Những năm bom Mỹ
Trút trên mái nhà
Những năm cây súng
Theo người đi xa
Những năm băng đạn
Vàng như lúa đồng
Bát cơm mùa gặt
Thơm hào giao thông...
1969
Bài thơ "Hạt gạo làng ta" của nhà thơ Trần Đăng Khoa
mở ra trước mắt người đọc một bức tranh quê hương thanh bình mà
sâu lắng, nơi hạt ngọc của đất trời được kết tinh từ mồ hôi và gian
khó.
Bằng thể thơ bốn chữ dung dị như nhịp điệu của một khúc đồng dao,
tác giả đã biến hạt gạo nhỏ bé trở thành biểu tượng thiêng liêng của
sự sống, gói trọn vị phù sa mát lành của dòng sông Kinh Thầy, hương
sen thanh khiết và cả lời ru ngọt ngào của mẹ. Đọc từng câu chữ, ta
như nghe được tiếng thở dài của thiên nhiên khắc nghiệt qua những
"bão tháng bảy", "mưa tháng ba", "nắng tháng sáu", cùng với đó là
bóng hình kiên cường của người nông dân và những "em nhỏ" trổ tài
gánh vác trong khói lửa chiến tranh. Khép lại bài thơ, hình ảnh "hạt
vàng" lấp lánh không chỉ ánh lên thành quả lao động, mà còn chạm
đến thức tỉnh trong tâm khảm mỗi chúng ta lòng biết ơn sâu sắc đối
với cội nguồn và những con người bình dị đã âm thầm nâng niu sự
sống cho đời.
 








Các ý kiến mới nhất