Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §2. Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quốc Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:24' 04-03-2009
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
Biên soạn : Phạm Quốc Khánh
Soạn theo ppct TOÁN hh11 thay sách 2008 - chế độ click dễ sử dụng.
I. HOÁN VỊ :
1. Định nghĩa :
Ví dụ 1 : Trong một trận bóng đá , sau 2 hiệp phụ hai đội vẫn hòa nên phải thực hiện đá luân lưu 11 m . Một đội đã chọn 5 cầu thủ để thực hiện đá 5 quả 11 m . Hãy nêu 3 cách sắp xếp đá phạt .
Giải :
Gọi các cầu thủ được chọn là A , B , C , D , E
Gọi sự sắp xếp đá theo thứ tự : thứ 1 , 2 , 3 , 4 , 5 : VD : CDBAE
Vậy có thể nêu 3 cách là : ABCDE ; BCAED ; CDBAE
Mỗi cách sắp xếp trên được gọi là một hoán vị tên các cầu thủ .
Định nghĩa :
Cho tập hợp A gồm n phần tử (n ≥ 1)
Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần tử của tập hợp A , được gọi là một hoán vị của n phần tử đó .
Ví dụ : Hãy liệt kê tất cả các số gồm 3 chữ số khác nhau từ các chữ số : 1 , 2 , 3 .
123 ; 132 ; 213 ; 231 ; 312 ; 321
Nhận xét : Hai hoán vị của n phần tử chỉ khác nhau ở thứ tự sắp xếp
VD : abc và acb của 3 phần tử a , b , c là khác nhau
2. Số các hoán vị :
Ví dụ 2 : Có bao nhiêu cách sắp xếp bốn bạn An , Bình , Chi , Dung ngồi vào một bàn học sinh có 4 chỗ ngồi ?
Giải :
Gọi tên các bạn là A , B , C , D
Cách thứ 1 : Liệt kê ABCD ABDC ACBD ADBC ADCB
BACD BADC BCAD BDAC BDCA
CBBD CBDA CABD CDBA CDAB
DBCA DBAC DCBA DABC DACB
Như vậy có 24 cách . Mỗi cách là 1 hoán vị tên của 4 bạn .
Cách thứ 2 : Dùng quy tắc nhân .
- Có 4 cách chọn 1 trong 4 bạn để xếp vào chỗ thứ nhất
- Sau khi chọn 1 bạn còn 3 bạn . Có 3 cách chọn 1 bạn vào chỗ thứ 2
- Sau khi chọn 2 bạn rồi còn 2 bạn . Có 2 cách chọn 1 bạn vào chỗ thứ 3
- Sau khi chọn 3 bạn rồi còn 1 bạn . Có 1 cách chọn 1 bạn vào chỗ thứ 4
Theo quy tắc nhân , ta có số cách xếp chỗ ngồi là : 4.3.2.1 = 24 (cách)
Ký hiệu Pn là số hoán vị của n phần tử . Ta có định lý sau :
Định lý :
Pn = n.(n – 1) (n – 2)……3.2.1
Chứng minh :
Có n phần tử , lập mọi hoán vị ta làm :
Chọn một phần tử cho vị trí thứ nhất . Có n cách n.
Sau khi chọn 1 phần tử cho vị trí thứ nhất , có n – 1 cách chọn 1 phần tử cho vị trí thứ 2 . ….
Sau khi chọn n – 2 phần tử cho n – 2 vị trí đầu tiên , có 2 cách chọn 1 phần tử cho vị trí thứ n – 1 .
Phần tử sau cùng được xếp vào vị trí thứ n .
Như vậy theo quy tắc nhân có : n.(n – 1 )(n – 2 ) … 2.1 kết quả theo thứ tự n pt
Vậy có : n.(n – 1 ).(n – 2 )…2.1 = n!
Ví dụ : Trong giờ học môn GDCD quốc phòng , một tiểu đội học sinh gồm 10 người được xếp thành một hàng dọc . Hỏi có bao nhiêu cách xếp .
10. 9 . 8. 7. 6. 5. 4. 3. 2. 1 = 10 !
II. CHỈNH HỢP :
1. Định nghĩa :
Ví dụ 3 : Một nhóm học tập có 5 bạn A,B,C,D,E . Hãy kể ra vài cách phân công 3 bạn làm trực nhật : Một bạn quét nhà , một bạn lau bảng và một bạn sắp bàn ghế .
Giải :
Ta có bảng phân công sau :
Quét nha
Lau bảng
Sắp bàn ghế
A
C
D
A
D
C
C
B
E



Mỗi cách phân công nêu trên cho ta một chỉnh hợp chập 3 của 5 phần tử
Định nghĩa :
Cho tập hợp A gồm n phần tử (n ≥ 1)
Kết quả của việc lấy k phần tử khác nhau từ n phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là một Chỉnh hợp chập k của n phần tử đã cho .
Một cách tổng quát có định nghĩa sau :
Ví dụ : Trong mặt phẳng cho 4 điểm phân biệt A , B , C , D . Liệt kê tất cả véctơ khác véctơ không mà điểm đầu và điểm cuối của chúng thuộc tập hợp đã cho .
2. Số các chỉnh hợp :
Trở lại ví dụ 3 : Cách tính khác .
- Chọn một bạn từ 5 bạn để giao cho quét nhà . Có 5 cách .
- Khi chọn 1 bạn rồi , chọn tiếp một bạn từ 4 bạn còn lại giao lau bảng . Có 4 cách .
- Khi chọn 2 bạn rồi , chọn tiếp một bạn từ 3 bạn còn lại giao sắp ghế . Có 3 cách .
Theo quy tắc nhân , số cách phân công trực nhật là : 5. 4. 3 = 60 (cách)
Nói cách khác có 60 chỉnh hợp chập 3 của 5 bạn .
Ký hiệu
là số các chỉnh hợp chập k của n phần tử
Định lý :
Chứng minh :
Xem sách giáo khoa trang 50
Ví dụ 4 : Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 1 , 2, 3 , 4 , … , 9 ?
Giải :
Mỗi số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau được lập bằng cách lấy 5 chữ số khác nhau từ 9 chữ số` đã cho và sắp xếp theo thứ tự nhất định . Mỗi số như vậy được coi là một chỉnh hợp chập 5 của 9 . Vậy số các số đó là :
Chú ý :
a) Với quy ước 0 ! = 1 , ta có :
b) Mỗi hoán vị của n phần tử cũng chính là một chỉnh hợp chập n của n phần tử đó , vì vậy :
Áp dụng trắc nghiệm :
Ví dụ : Giả sử có 7 bông hoa màu khác nhau và ba lọ khác nhau . Hỏi có bao nhiêu cách cắm hoa vào 3 lọ đã cho ( mỗi lọ cắm một bông )
A
B
C
D
III. TỔ HỢP :
1. Định nghĩa :
Ví dụ 5 : Trên mặt phẳng cho 4 điểm phân biệt A , B, C, D sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng .Hỏi cò thể tạo nên bao nhiêu tam giác mà các đỉnh thuộc tập 4 điểm đã cho .
Giải :
Mỗi tam giác ứng với một tập con gồm 3 điểm từ tập 4 điểm đã cho . Vậy ta có 4 tam giác là : ABC ; ABD ; ACD ; BCD .
Tổng quát có định nghĩa sau : :
Định nghĩa :
Cho tập hợp A gồm n phần tử (n ≥ 1)
Mỗi tập con gồm k phần tử của A được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử đã cho .
Chú ý :
Số k trong định nghĩa cần thỏa mãn điềi kiện 1  k  n . Tuy vậy , tập hợp không có phần tử nào là tập rỗng nên ta quy ước gọi tập rỗng là tổ hợp chập 0 của n phần tử .
Ví dụ : Cho tập A = {1,2,3,4,5} . Hãy liệt kê các tổ hợp chập 3 , chập 4 của 5 phần tử của A .
123 ; 124 ; 125 ; 134 ; 135 ; 145 ; 234 235 ; 345
1234 ; 1235 ; 1345 ; 2345
2. Số các tổ hợp :
Ký hiệu
là số các tổ hợp chập k của n phần tử ( 1  k  n)
Định lý :
Chứng minh :
Xem sách giáo khoa trang 52
Ví dụ 6 : Một tổ có 10 người gồm 6 nam và 4 nữ . Cần lập một đoàn đại biểu 5 người . Hỏi :
a) Có tất cả bao nhiêu cách lập ?
b) Có bao nhiêu cách lập đoàn đại biểu , trong đó có 3 nam và 2 nữ ?
Giải :
a) Mỗi đoàn đại biểu là một tổ hợp chập 5 của 10 (người) . Vậy số đoàn là :
b) Chọn 3 người từ 6 nam có :
cách chọn
Chọn 2 người từ 4 nam có :
cách chọn

Ví dụ : Có 16 đội tham gia thi đấu . Hỏi cần phải tổ chức bao nhiêu trận đấu sao cho hai đội bất kỳ đều gặp nhau đúng 1 lần ?
3. Tính chất của các số tổ hợp :
Từ định lý về công thức tính số các tổ hợp chập k của n phần tử . Ta có tính chất sau :
a) Tính chất 1 :
(1  k  n )
VD :
b) Tính chất 2 :(Công thức PasCan)
(1  k  n )
VD :
Ví dụ 7 : Chứng minh rằng , với 2  k  n – 2 , ta có :
Giải :
Ta có :
Cộng 2 vế có đpcm .
Áp dụng trắc nghiệm :
Ví dụ 1 : Trong mặt phẳng cho 6 điểm phân biệt sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng . Hỏi có thể lập được bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của nó thuộc tập điểm đã cho ?
A
D
C
B
Ví dụ 2 : Trong mặt phẳng có bao nhiêu hình chữ nhật được tạo thành từ 4 đường thẳng song song với nhau và 5 đường thẳng vuông góc với 4 đường thẳng song song đó ?
A
D
B
C
Bài Tập về nhà :
Bài : 1; 2 ; 3 ; 4 ; 5; 6 ; 7 trang 54 ; 55 sách giáo khoa GT11
 
Gửi ý kiến