Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 33. Axit sunfuric - Muối sunfat

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Dưỡng
Ngày gửi: 17h:00' 06-06-2009
Dung lượng: 601.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
AXIT SUNFURIC
MUỐI SUNFAT
TIẾT 55: BÀI 33
Giáo viên: Trần Văn Trung
Lớp: 10A10
Kiểm tra bài cũ
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Nêu các số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh?
Câu 2: Lấy ví dụ một số chất trong đó lưu huỳnh có các số oxi hóa trên?
Đáp án:
+ Lưu huỳnh có các số oxi hóa:
+ Ví dụ:
H2S,
SO2,
S,
H2SO4, Na2SO4
Tiết 55: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT
I – Axit sunfuric
Là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi
Cách pha loãng an toàn
Cách pha loãng không an toàn
 Vì vậy, muốn pha loãng axit H2SO4 đặc, người ta phải rót từ từ axit vào nước, mà không được làm ngược lại
1. Tính chất vật lí
Tan vô hạn trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt
Tiết 55: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT
I – Axit sunfuric
a) Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng
1. Tính chất vật lí
Dung dịch axit sunfuric loãng có những tính chất chung của axit:
2. Tính chất hóa học
Đổi màu quỳ tím thành đỏ.
Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng khí hiđro.
Tác dụng với oxit bazơ và với bazơ.
Tác dụng được với nhiều muối
Bài tập 1
Cho những chất sau: Fe, FeO, Cu, NaOH, Na2CO3. Có bao nhiêu chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Đáp án:
Fe + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2↑
FeO + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2O
Cu + H2SO4 (loãng) → không phản ứng
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O

0 +1 +2 0
+2 +1 +2 +1
Tiết 55: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT
I – Axit sunfuric
a) Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng
1. Tính chất vật lí
2. Tính chất hóa học
Tính oxi hóa mạnh (thí nghiệm1)
b) Tính chất của axit sunfuric đặc
H2SO4(đặc) + Cu
CuSO4 + H2O + SO2↑
+6
+4
+2
0
2 2
H2SO4(đặc) + Fe
Fe2(SO4)3 + H2O + SO2↑
+6
+4
+3
0
6 2 6 3
H2SO4(đặc) + S
SO2↑ + H2O
+6
+4
0
2 3 2
H2SO4(đặc) + KBr
Br2 + SO2↑ + H2O + K2SO4
+6
+4
-1
2 2 2
0
Tiết 55: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT
I – Axit sunfuric
a) Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng
1. Tính chất vật lí
2. Tính chất hóa học
Tính oxi hóa mạnh (thí nghiệm1)
b) Tính chất của axit sunfuric dặc
+ Kim loại có nhiều số oxi hóa bị oxi hóa đến mức oxi hóa cao
+ Axit sunfuric đặc, nóng có tính oxi hóa rất mạnh, nó oxi hóa được hầu hết các kim loại(trừ Au, Pt), nhiều phi kim(C, S, P,…) và nhiều hợp chất
Chú ý: Axit sunfuric đặc nguội làm một số kim loại như: Al, Fe, Cr,… bị thụ động hóa
Nhận xét:
Tiết 55: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT
I – Axit sunfuric
a) Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng
1. Tính chất vật lí
2. Tính chất hóa học
Tính oxi hóa mạnh (thí nghiệm1)
b) Tính chất của axit sunfuric dặc
Kết luận chung:
(H+) thể hiện tính axit
(S+6) thể hiện tính oxi hóa mạnh
Loãng
Đặc
Tiết 55: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT
I – Axit sunfuric
a) Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng
1. Tính chất vật lí
2. Tính chất hóa học
Tính oxi hóa mạnh (thí nghiệm1)
b) Tính chất của axit sunfuric dặc
Tính háo nước (thí nghiệm 2)
C + 2H2SO4  CO2 + 2SO2 + 2H2O
0 +6 +4 +4
 Vì vậy khi sử dụng axit sunfuric phải hết sức thận trọng
Bài tập củng cố
Bài tập 2: Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng

Bài tập củng cố
Bài tập 3: Chất nào sau đây có thể làm khô khí clo có lẫn hơi nước?

Bài tập củng cố
Bài tập 4: Cho từng chất: Fe, FeO, Cu, Cu(OH)2, Fe2O3, FeSO4 lần lượt phản ứng với H2SO4 đặc nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là?

Đáp án:
2Fe + 6H2SO4 (đặc, nóng) → Fe2(SO4 )3 + 3SO2 + 6H2O
2FeO + 4H2SO4 (đặc, nóng) → Fe2(SO4 )3 + SO2 + 4H2O
Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + 2H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 (đặc, nóng) → Fe2(SO4 )3 + 3H2O
2FeSO4 + 2H2SO4 (đặc, nóng) → Fe2(SO4 )3 + SO2 + 2H2O
Bài tập củng cố
Bài tập 5: Cho m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc dư sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc). Mặt khác cũng cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 2,24 lít khí (đktc). m có giá trị là ?

Chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em!
Giáo viên: Trần văn Trung - Trường THPT Gia Bình 2
ĐÚNG
SAI RỒI!
468x90
 
Gửi ý kiến