Chương II. §2. Hai tam giác bằng nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thế Hanh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:03' 24-10-2013
Dung lượng: 538.5 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nông Thế Hanh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:03' 24-10-2013
Dung lượng: 538.5 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
GV : nông thế hanh
Kiểm tra
HS1 :Cho ΔABC Biết:
Tính góc B
LG:
Theo tính chất tổng ba góc trong tam giác ta có:
A
B
C
AB = CD;
Đáp án
Hai đoạn thẳng bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài, Hai góc bằng nhau khi chúng có cùng số đo, Vậy hai tam giác bằng nhau khi nào ?
?
1. Định nghĩa:
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Cho tam giác ABC và tam giác A’B’C’ dùng thước chia khoảng và thước đo góc đo và so sánh
1. Định nghĩa:
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
ΔABC và ΔA’B’C’ có
Hai tam giác ABC và A’B’C’ như trên được gọi là hai tam giác bằng nhau.
Hai đỉnh A và A’, B và B’, C và C’ gọi là hai đỉnh tương ứng.
Hai góc A và A’, B và B’, C và C’ gọi là hai góc tương ứng.
Hai cạnh AB và A’B’, BC và B’C’, AC và A’ C’ gọi là hai cạnh tương ứng.
2. Kí hiệu:
Ta viết ΔABC = ΔA’B’C’
Để kí hiệu sự bằng nhau của ΔABC và ΔA’B’C’ ta viết ΔABC = ΔA’B’C’
Chú ý: Các đỉnh tương ứng viết theo cùng thứ tự.
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
1. Định nghĩa:
* Định nghĩa: (sgk trang 110)
- Nếu
thì suy ra:
- Nếu
thì suy ra:
Nghĩa là
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống
a) HIK = DEF
DE
EF
DF
b) ABC Và MNI có
=> ABC =
IMN
2. Kí hiệu:
Ta viết ΔABC = ΔA’B’C’
Để kí hiệu sự bằng nhau của ΔABC và ΔA’B’C’ ta viết ΔABC = ΔA’B’C’
Chú ý: Các đỉnh tương ứng viết theo cùng thứ tự.
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
1. Định nghĩa:
* Định nghĩa: (sgk trang 110)
- Nếu
thì suy ra:
- Nếu
thì suy ra:
Nghĩa là
2. Kí hiệu:
ΔABC = ΔA’B’C’
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
1. Định nghĩa:
AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’
* Định nghĩa: (sgk trang 110)
? 2
sgk trang 111
a) Hai tam giác ABC và MNP có:
AB = MN, AC = MP, BC = NP
Để kí hiệu sự bằng nhau của ΔABC và ΔA’B’C’ ta viết ΔABC = ΔA’B’C’
Chú ý: Các đỉnh tương ứng viết theo cùng thứ tự.
M
B
PM
∆MPN
MP
MN
2. Kí hiệu:
ΔABC = ΔA’B’C’
AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
1. Định nghĩa:
* Định nghĩa: (sgk trang 110)
? 3
sgk trang 111
Bài giải.
Áp dụng tính chất tổng ba góc trong ∆ABC ta có:
Vì ∆ABC = ∆DEF nên
BC=EF=3
Để kí hiệu sự bằng nhau của ΔABC và ΔA’B’C’ ta viết ΔABC = ΔA’B’C’
Chú ý: Các đỉnh tương ứng viết theo cùng thứ tự.
( Hai góc tương ứng )
( Hai cạnh tương ứng )
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Tìm trong các hình 63 ,64 các tam giác bằng nhau ( các cạnh bằng nhau đựơc đánh dấu bởi những ký hiệu giống nhau )
Kể tên các đỉnh tương ứng của các tam giác bằng nhau đó. Viết ký hiệu về sự bằng nhau của các tam giác đó.
Bài 10 -SGK/ trg 111:
Kiểm tra
HS1 :Cho ΔABC Biết:
Tính góc B
LG:
Theo tính chất tổng ba góc trong tam giác ta có:
A
B
C
AB = CD;
Đáp án
Hai đoạn thẳng bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài, Hai góc bằng nhau khi chúng có cùng số đo, Vậy hai tam giác bằng nhau khi nào ?
?
1. Định nghĩa:
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Cho tam giác ABC và tam giác A’B’C’ dùng thước chia khoảng và thước đo góc đo và so sánh
1. Định nghĩa:
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
ΔABC và ΔA’B’C’ có
Hai tam giác ABC và A’B’C’ như trên được gọi là hai tam giác bằng nhau.
Hai đỉnh A và A’, B và B’, C và C’ gọi là hai đỉnh tương ứng.
Hai góc A và A’, B và B’, C và C’ gọi là hai góc tương ứng.
Hai cạnh AB và A’B’, BC và B’C’, AC và A’ C’ gọi là hai cạnh tương ứng.
2. Kí hiệu:
Ta viết ΔABC = ΔA’B’C’
Để kí hiệu sự bằng nhau của ΔABC và ΔA’B’C’ ta viết ΔABC = ΔA’B’C’
Chú ý: Các đỉnh tương ứng viết theo cùng thứ tự.
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
1. Định nghĩa:
* Định nghĩa: (sgk trang 110)
- Nếu
thì suy ra:
- Nếu
thì suy ra:
Nghĩa là
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống
a) HIK = DEF
DE
EF
DF
b) ABC Và MNI có
=> ABC =
IMN
2. Kí hiệu:
Ta viết ΔABC = ΔA’B’C’
Để kí hiệu sự bằng nhau của ΔABC và ΔA’B’C’ ta viết ΔABC = ΔA’B’C’
Chú ý: Các đỉnh tương ứng viết theo cùng thứ tự.
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
1. Định nghĩa:
* Định nghĩa: (sgk trang 110)
- Nếu
thì suy ra:
- Nếu
thì suy ra:
Nghĩa là
2. Kí hiệu:
ΔABC = ΔA’B’C’
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
1. Định nghĩa:
AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’
* Định nghĩa: (sgk trang 110)
? 2
sgk trang 111
a) Hai tam giác ABC và MNP có:
AB = MN, AC = MP, BC = NP
Để kí hiệu sự bằng nhau của ΔABC và ΔA’B’C’ ta viết ΔABC = ΔA’B’C’
Chú ý: Các đỉnh tương ứng viết theo cùng thứ tự.
M
B
PM
∆MPN
MP
MN
2. Kí hiệu:
ΔABC = ΔA’B’C’
AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
1. Định nghĩa:
* Định nghĩa: (sgk trang 110)
? 3
sgk trang 111
Bài giải.
Áp dụng tính chất tổng ba góc trong ∆ABC ta có:
Vì ∆ABC = ∆DEF nên
BC=EF=3
Để kí hiệu sự bằng nhau của ΔABC và ΔA’B’C’ ta viết ΔABC = ΔA’B’C’
Chú ý: Các đỉnh tương ứng viết theo cùng thứ tự.
( Hai góc tương ứng )
( Hai cạnh tương ứng )
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Tìm trong các hình 63 ,64 các tam giác bằng nhau ( các cạnh bằng nhau đựơc đánh dấu bởi những ký hiệu giống nhau )
Kể tên các đỉnh tương ứng của các tam giác bằng nhau đó. Viết ký hiệu về sự bằng nhau của các tam giác đó.
Bài 10 -SGK/ trg 111:
 







Các ý kiến mới nhất