Tìm kiếm Bài giảng
Hàng và lớp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mon
Ngày gửi: 20h:10' 20-10-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: mon
Ngày gửi: 20h:10' 20-10-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
UNICOR
RACING
Học tiếp
1
2
3
Câu 1: Một triệu viết là :
A. 1 000 000
B. 100 000
C. 10 000 000
TRỞ VỀ
Câu 1: Số 66 000 000 đọc là :
A. Sáu chục triệu
B. Sáu triệu sáu trăm nghìn
C. Sáu mươi sáu triệu
TRỞ VỀ
Câu 3: Số 8 triệu có mấy chữ số
0?
Đáp án: 6 số 0
TRỞ VỀ
Luyện
tập
Luyện tập
Bài 1: Đọc các số sau rồi cho biết chữ số 8 ở mỗi
số thuộc hàng nào, lớp nào.
16 182
538
772
800
000
32 238
Hàng chục
16 182
Mười sáu nghìn một trăm
tám mươi hai.
Lớp đơn vị
Hàng nghìn
538 772
Năm trăm ba mươi tám
nghìn bảy trăm bảy mươi
hai
Lớp nghìn
Hàng trăm
nghìn
800 000
Tám trăm nghìn
Lớp nghìn
Hàng đơn vị
32 238
Ba mươi hai nghìn hai
trăm ba mươi tám
Lớp đơn vị
Bài 2: Chọn câu trả lời
đúng.
Số nào dưới đây thoả mãn các điều kiện:
- Gồm các chữ số khác nhau;
- Không chứa số 0 ở lớp đơn vị
- Chứa chữ số 5 ở lớp nghìn
A. 500 374
B. 207 495
C. 371 905
D. 405 239
Bài
Số?
3:
9 000 000
200 000 000
900 000 000
Bài 4: Giá tiền của mỗi món hàng được cho
như hình dưới đây.
Mỗi giỏ quà có giá bao nhiêu tiền?
Giỏ A: 3 lon nước, 2 bông
hoa
3 10 000 + 2 1 000 = 32 000
đồng
Giỏ B: 7 hộp quà, 4 bông
hoa
7 × 100 000 + 4 × 1 000 = 704 000
đồng
Giỏ C: 10 hộp quà
10 × 100 000 = 1 000 000 đồng
Bài 5: Hãy lập một số chẵn có sáu chữ số thoả mãn các
điều kiện:
- Lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3;
- Lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 1, 1.
• Ở lớp nghìn, để số có 6 chữ số
thì số hàng trăm nghìn không
thể là 0.
• Ở lớp đơn vị, để số cần tìm là số
chẵn thì quan sát số nào là số
chẵn, số đó sẽ đứng ở hàng đơn
vị.
300 118
Hoàn thành
bài tập
Chuẩn bị
bài sau
RACING
Học tiếp
1
2
3
Câu 1: Một triệu viết là :
A. 1 000 000
B. 100 000
C. 10 000 000
TRỞ VỀ
Câu 1: Số 66 000 000 đọc là :
A. Sáu chục triệu
B. Sáu triệu sáu trăm nghìn
C. Sáu mươi sáu triệu
TRỞ VỀ
Câu 3: Số 8 triệu có mấy chữ số
0?
Đáp án: 6 số 0
TRỞ VỀ
Luyện
tập
Luyện tập
Bài 1: Đọc các số sau rồi cho biết chữ số 8 ở mỗi
số thuộc hàng nào, lớp nào.
16 182
538
772
800
000
32 238
Hàng chục
16 182
Mười sáu nghìn một trăm
tám mươi hai.
Lớp đơn vị
Hàng nghìn
538 772
Năm trăm ba mươi tám
nghìn bảy trăm bảy mươi
hai
Lớp nghìn
Hàng trăm
nghìn
800 000
Tám trăm nghìn
Lớp nghìn
Hàng đơn vị
32 238
Ba mươi hai nghìn hai
trăm ba mươi tám
Lớp đơn vị
Bài 2: Chọn câu trả lời
đúng.
Số nào dưới đây thoả mãn các điều kiện:
- Gồm các chữ số khác nhau;
- Không chứa số 0 ở lớp đơn vị
- Chứa chữ số 5 ở lớp nghìn
A. 500 374
B. 207 495
C. 371 905
D. 405 239
Bài
Số?
3:
9 000 000
200 000 000
900 000 000
Bài 4: Giá tiền của mỗi món hàng được cho
như hình dưới đây.
Mỗi giỏ quà có giá bao nhiêu tiền?
Giỏ A: 3 lon nước, 2 bông
hoa
3 10 000 + 2 1 000 = 32 000
đồng
Giỏ B: 7 hộp quà, 4 bông
hoa
7 × 100 000 + 4 × 1 000 = 704 000
đồng
Giỏ C: 10 hộp quà
10 × 100 000 = 1 000 000 đồng
Bài 5: Hãy lập một số chẵn có sáu chữ số thoả mãn các
điều kiện:
- Lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3;
- Lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 1, 1.
• Ở lớp nghìn, để số có 6 chữ số
thì số hàng trăm nghìn không
thể là 0.
• Ở lớp đơn vị, để số cần tìm là số
chẵn thì quan sát số nào là số
chẵn, số đó sẽ đứng ở hàng đơn
vị.
300 118
Hoàn thành
bài tập
Chuẩn bị
bài sau
 









Các ý kiến mới nhất