Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hùynh Thi Myõ Nhung
Ngày gửi: 13h:58' 22-09-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích: 0 người
PHIẾU HỌC TÂP SỐ 1.

Câu 2. Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?

Câu 1. Cho biết nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt cơ bản nào?Khối lượng và điện tích của chúng ra sao?

Câu 3. Có các phát biểu sau. Các phát biểu nào đúng ?
(1) Nguyên tử cấu tạo gồm hai phần: lớp vỏ và hạt nhân.
(2). Hạt nhân gồm các proton không mang điện và các nơtron mang điện dương.
(3). Hạt nhân gồm các proton mang điện dương và nơtron không mang điện.
(4). Hạt nhân mang điện tích dương và có kích thước nhỏ hơn nhiều kích thước nguyên tử.
(5). Khối lượng nguyên tử hầu như chỉ tập trung ở hạt nhân vì khối lượng của các electron không đáng kể.

Câu 5. Cho biết về điện tích của hạt nhân? Nguyên tố hóa học là gì? Cho ví dụ. Thế nào là đồng vị? Vì sao phải dùng nguyên tử khối trung bình?
BÀI 2
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ-
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC-
ĐỒNG VỊ
Thành Phần Nguyên Tử
– Nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân là Z+.
– Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron ( nguyên tử trung hòa về điện)
Điện tích hạt nhân:
1
Vd: Nguyên tử Na có 11p và 12 nơtron thì:
=>Điện tích hạt nhân của nguyên tử Na là 11+
=>Số đơn vị điện tích hạt nhân là Z=11
=>Số điện tích nguyên tử Na bằng 0
– Số khối (A)
– Vậy A và Z sẽ đặc trưng cho nguyên tử, vì khi biết Z và A ta sẽ biết được p, e, n
= tổng số hạt proton(Z) và notron(N)
=> A = Z + N = 19 + 20 = 39
Vd: K có 19p và 20n
A = Z + N
Vd: Clo có Z=17 và A=35
p = e = Z = 17
n = A – Z = 35 -17 =18
– Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
VD: Những nguyên tử có số đơn vị ĐTHN là 8 đều thuộc cùng nguyên tố oxi, khi đó nguyên tử có 8p, 8e
– Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của
một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
=> Vậy Z = p = e = số hiệu nguyên tử
Ví dụ : Nguyên tử Cacbon có điện tích hạt nhân là 6+ thì số hiệu nguyên tử là 6
– Nguyên tố X có số khối A và số hiệu nguyên tử Z được kí hiệu như sau:
Số khối 
Số hiệu nguyên tử 
 Tên nguyên tố hóa học
VD 1: Na cho biết ?
23
11
Na có số hiệu nguyên tử là 11, ĐTHN là 11+
có 11 proton, 11 electron, 12 nơtron (23- 11= 12).
→ Kí hiệu nguyên tử C là: C .
13
6
VD 2: Nguyên tử C có 6p và 7 nơtron , viết khí hiệu nguyên tử C?
→ Z= 6, A= 6+7 =13
8
16
8+
12
11
11+
19
39
19+
12
12
24
35
44
35
79
35+
15
16
16+
0
1
1+
 
 
 
 
 
 
– Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A khác nhau.
VD: Cacbon có 3 đồng vị:
: có 6 proton, 6 nơtron
: có 6 proton, 7 nơtron
: có 6 proton, 8 nơtron
– Hầu hết các nguyên tố hóa học trong thực tế đều là hỗn hợp của các đồng vị.
VD: Clo có 2 đồng vị bền:
 
 
– Tất cả đồng vị của mọi nguyên tố đều có tính chất hóa học như nhau.
– Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử .
*Khối lượng nguyên tử = mp + mn + me
 mp +mn
= A
VD: Nguyên tử P có 15p và 16n→ mnt= 15.1u+16.1u=31u→ NTK=31
→ Số khối A = Z+N = 15+16 = 31
* Khi không cần độ chính xác cao thì:
Nguyên tử khối coi như bằng số khối (A)
Vd: Khối lượng của nguyên tử Cu là 64u → NTK là 64u/u = 64 .
– Nguyên tử khối trung bình:
– Nguyên tử khối trung bình là khối lượng được tính bằng trung bình các đồng vị.
a là % của đồng vị X có số khối là X
b là % của đồng vị Y có số khối là Y
a + b = 100
 
VD: Clo có 2 đồng vị:

: 75,53%

: 24,47%
Nguyên tử khối trung bình của clo là:
= 35,4894 đvC
≈ 35,5 đvC
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Số khối
Điện tích hạt nhân
Số nơtron
Số nơtron và số proton
Câu 2. Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong nguyên tử Rb là
86
37
A. 49
B. 86
C. 37
D. 123
Câu 3. Cho các nguyên tử có số proton và số khối lần lượt : X (6, 12); Y (12, 24); Z ( 6, 13) ;
V ( 13, 27); T ( 7, 14). Nguyên tử đồng vị gồm:
A. X, Y, T
B. Z, V
C. X, Z
D. X, Z, T
A. Fe
56
26
B. Cu
63
29
C. Mn
55
25
D. Zn
65
30
Câu 4. Nguyên tử nào có nhiều nơtron nhất ?
Câu 5. Liti trong tự nhiên có hai đồng vị :
Li(3p,4n) chiếm 92,5% ; Li(3p,3n) chiếm 7,5%.
Nguyên tử khối trung bình của Liti là
A. 6,89
B. 7,1
D. 6,93
C. 6,9
Bài tập củng cố:
Câu 6: Một nguyên tử có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron. Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
A. 8 proton, 8 nơtron, 9 electron
B. 8 proton, 9 nơtron, 9 electron
C. 9 proton, 8 nơtron, 9 electron
D. 8 proton, 9 nơtron, 8 electron
 
A1 = 79
A2 = 81
x1 = 50,69%
x2 = 49,31%
 
 
(và x1 + x2 = 100)
 
 
A1 =63
A2=65
Ā =63,54
 
 
(mà x1 + x2 = 100)
 
 
Câu 9: Trong tự nhiên nguyên tố Mg có 3 đồng vị, trong đó đồng vị 24Mg (78,6%) và 26Mg (11,3%). Tìm số khối của đồng vị còn lại biết rằng khối lượng của 20 nguyên tử Mg là 486,54g.
A1 = 24
A2= 26
x1 = 78,6%
x2 = 11,3%
 
 
(mà x1 + x2 + x3= 100)
 
Ā = 486,54 : 20 = 24,327
 
Gửi ý kiến