Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Trúc Phương
Ngày gửi: 08h:41' 29-09-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
CHÀO CÁC EM
Bài 2:
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ
Thành Phần Nguyên Tử
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1. Điện tích hạt nhân : ĐTHN
Số đơn vị ĐTHN Z = Số proton = Số electron
ĐTHN = Z+
2. Số khối : A
Số khối là tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron của hạt nhân.
A = Z + N
VD 1 : Hạt nhân nguyên tử Al có 13proton và 14 nơtron. Vậy số khối của Al ?
A = 13 + 14 = 27
VD 2 : Ng.tử Clo có số khối là 35 và có 17e. Cho biết số
N của Clo?
A = Z + N ⇒N = A – Z = 35 – 17 = 18
I. Hạt nhân nguyên tử
Điện tích hạt nhân
Số khối
I. Hạt nhân nguyên tử
VD1: Hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 8 notron. Xác định số khối của Oxi?
Giải: p = 8, n = 8
→ A = p + n = 8 + 8 = 16
VD2: Nguyên tử Al có số khối là 27 và có 13 electron. Xác định notron của Al?
Giải: A = 27, e = 13 ( Z = p = e = 13 )
→ A = p + n → n = A – p = 27 – 13 = 14
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC :
1. Định nghĩa :
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng ĐTHN
VD: Những nguyên tử có số đơn vị ĐTHN là 8 đều thuộc cùng nguyên tố oxi.
2. Số hiệu nguyên tử :
Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z
3. Kí hiệu nguyên tử :
VD 1: Na cho biết ?
23
11
Na có số hiệu nguyên tử là 11, số đơn vị ĐTHN là 11, có 11p, 11e, 12 nơtron (23- 11= 12).
VD 2: Cl .
37
17
Cho biết : ĐTHN =
Z =
E =
N =
17+
17
17
20
X
A
Z
Số khối
Số hiệu nguyên tử
Kí hiệu Nguyên tử
→ Kí hiệu nguyên tử C là: C .
13
VD 2: Nguyên tử C có 6p và 7 nơtron , viết khí hiệu nguyên tử C?
→ Z= 6, A= 6+7 =13
6
8
16
8+
12
11
11+
19
39
19+
12
12
24
35
44
35
79
35+
15
16
16+
0
1
1+
 
 
 
 
 
 
III. Đồng vị
Khái niệm: Các đồng vị của cùng nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về notron, do đó số khối khác nhau.
→ Cùng P khác N → Khác A
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Số khối
Điện tích hạt nhân
Số nơtron
Số nơtron và số proton
Câu 2. Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong nguyên tử Rb là
86
37
A. 49
B. 86
C. 37
D. 123
Câu 3. Cho các nguyên tử có số proton và số khối lần lượt : X (6, 12); Y (12, 24); Z ( 6, 13) ;
V ( 13, 27); T ( 7, 14). Nguyên tử đồng vị gồm:
A. X, Y, T
B. Z, V
C. X, Z
D. X, Z, T
A. Fe
56
26
B. Cu
63
29
C. Mn
55
25
D. Zn
65
30
Câu 4. Nguyên tử nào có nhiều nơtron nhất ?
Câu 5. Liti trong tự nhiên có hai đồng vị :
Li(3p,4n) chiếm 92,5% ; Li(3p,3n) chiếm 7,5%.
Nguyên tử khối trung bình của Liti là
A. 6,89
B. 7,1
D. 6,93
C. 6,9
Bài tập củng cố:
Câu 6: Một nguyên tử có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron. Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
A. 8 proton, 8 nơtron, 9 electron
B. 8 proton, 9 nơtron, 9 electron
C. 9 proton, 8 nơtron, 9 electron
D. 8 proton, 9 nơtron, 8 electron
 
A1 = 79
A2 = 81
x1 = 50,69%
x2 = 49,31%
 
 
(và x1 + x2 = 100)
 
 
A1 =63
A2=65
Ā =63,54
 
 
(mà x1 + x2 = 100)
 
 
Câu 9: Trong tự nhiên nguyên tố Mg có 3 đồng vị, trong đó đồng vị 24Mg (78,6%) và 26Mg (11,3%). Tìm số khối của đồng vị còn lại biết rằng khối lượng của 20 nguyên tử Mg là 486,54g.
A1 = 24
A2= 26
x1 = 78,6%
x2 = 11,3%
 
 
(mà x1 + x2 + x3= 100)
 
Ā = 486,54 : 20 = 24,327
Câu 10: Nguyên tử khối trung bình của Ag là 107 , 87 . Bạc có hai đồng vị , trong đó đồng vị 109Ag chiếm tỉ lệ 44 % . Xác định nguyên tử khối của đồng vị còn lại ?
Giải: Gọi nguyên tử khối của đồng vị thứ 2 là x
¯AAg=109.44+x.(109−44)

107,87=109.44/100+56.x/100
⇒x= (10787-109.44)/56⇒x≃107
Vậy nguyên tử khối của đồng vị còn lại là x≃107
Câu 11: Trong tự nhiên hidro có 2 đồng vị bền là 1H, 2H; clo có hai đồng vị bền là 35Cl, 37Cl. Số loại phân tử HCl khác nhau có thể tạo thành từ các đồng vị trên là bao nhiêu?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

Câu 12: Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H. Oxi có 3 đồng vị: 16O, 17O, 18O. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên:
A. 3 B. 6 C. 18 D. 9

Bài tập về nhà
Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Hỏi nguyên tử khối trung bình của X là bao nhiêu?
A. 12 B. 13 C. 14 D. 12,5

Giải
Các loại hạt trong X1 bằng nhau → pX1 = nX1 = 18 : 6
Vì X1 và X2 là đồng vị → pX1 =pX2 =6
Tổng số hạt trong X2 là 20 → 2pX2 + nX2 = 20 → nX2 = 8
Số khối của X1 là 12, số khối của X2 là 14
Nguyên tử khối trung bình của X là 50.12+50.14100.100=13
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến