Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Xuân Đào
Ngày gửi: 19h:59' 17-10-2021
Dung lượng: 528.5 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Mai Xuân Đào
Ngày gửi: 19h:59' 17-10-2021
Dung lượng: 528.5 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ
NỘI DUNG
– Nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân là Z+.
– Nguyên tử trung hòa về điện:
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
Điện tích hạt nhân:
1
Ví dụ: Al có 13 proton => Al số đơn vị điện tích hạt nhân Z=13
=> Z = p = e = 13
– Số khối (A)
– A và Z sẽ đặc trưng cho nguyên tử, vì khi biết Z và A ta sẽ biết được p, e, n
= tổng số hạt proton và notron
=> A = Z + N = 11 + 12 = 23
Ví dụ: Na có 11p và 12n
A = Z + N
Ví dụ: Clo có Z=17 và A=35
p = e = Z = 17
N = A – Z = 35 -17 =18
I
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
Ví dụ: Tất cả những nguyên tử có cùng số đơn vị ĐTHN là Z= 8 đều thuộc cùng nguyên tố oxi. Chúng có Z=p=e =8
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
=> số hiệu nguyên tử (Z) = p = e
Số khối A và số hiệu nguyên tử Z là 2 đại lượng đặc trưng cho nguyên tử
Số khối
Số hiệu nguyên tử
Kí hiệu hóa học
Ví dụ 1: Kí hiệu Al cho biết điều gì về nguyên tử nhôm?
27
13
Al có số hiệu nguyên tử là 13, ĐTHN là 13+
có 13 proton, 13 electron, 14 nơtron (27- 13= 14).
Ví dụ 2: Kí hiệu Cl cho biết?
37
17
Cho biết : ĐTHN =
Z =
N =
17+
p = e =17
A – Z = 20
8
16
8+
12
11
11+
19
39
19+
12
12
24
35
44
35
79
35+
15
16
15+
0
1
1+
– Đồng vị của cùng 1 NTHH là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A khác nhau.
Ví dụ : Cacbon có 3 đồng vị:
: có 6 proton, 6 nơtron
: có 6 proton, 7 nơtron
: có 6 proton, 8 nơtron
– Hầu hết các nguyên tố hóa học trong thực tế đều là hỗn hợp của các đồng vị.
Ví dụ: Clo có 2 đồng vị bền:
– Tất cả đồng vị của mọi nguyên tố đều có tính chất hóa học như nhau.
– Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
mNT = mp + mn + me do me << so với mHN = mp + mn
mNT = mHN
mà mp=mn ≈ 1 (u)
– Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử (u).
Gần đúng: NTK = số khối (A)
Công thức tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị
Ā: nguyên tử khối trung bình.
A1, A2, …: NTK/Số khối của mỗi đồng vị.
x1, x2, …: % mỗi đồng vị.
x1 + x2 + x3 +... =100%
Ví dụ: Clo có 2 đồng vị:
Nguyên tử khối trung bình của clo là:
= 35,4894
≈ 35,5
: 75,53%
: 24,47%
CỦNG CỐ
Câu 1: Nguyên tử X có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron. Đồng vị của nguyên tử X là nguyên tử Y có:
A. 8 proton, 8 nơtron, 8 electron
B. 9 proton, 9 nơtron, 8 electron
C. 9 proton, 8 nơtron, 9 electron
D. 8 proton, 9 nơtron, 8 electron
A1 = 79
A2 = 81
x1 = 50,69%
x2 = 49,31%
(và x1 + x2 = 100)
CỦNG CỐ
A1 =63
A2=65
Ā =63,54
(mà x1 + x2 = 100)
CỦNG CỐ
Câu 4: Trong tự nhiên nguyên tố Mg có 3 đồng vị, trong đó đồng vị 24Mg (78,6%) và 26Mg (11,3%). Tìm số khối của đồng vị còn lại biết rằng khối lượng của 20 nguyên tử Mg là 486,54 (u).
A1 = 24
A2= 26
A3= ?
x1 = 78,6%
x2 = 11,3%
x3 = 100% - (78,6+11,3)%
=10,1%
ĀMg = 486,54 : 20 = 24,327
CỦNG CỐ
DẶN DÒ
1. Làm các bài tập sách giáo khoa trang 9, 13, 14 vào vở BT
2. Soạn bài 3: Luyện tập Thành phần cấu tạo nguyên tử
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ
NỘI DUNG
– Nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân là Z+.
– Nguyên tử trung hòa về điện:
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
Điện tích hạt nhân:
1
Ví dụ: Al có 13 proton => Al số đơn vị điện tích hạt nhân Z=13
=> Z = p = e = 13
– Số khối (A)
– A và Z sẽ đặc trưng cho nguyên tử, vì khi biết Z và A ta sẽ biết được p, e, n
= tổng số hạt proton và notron
=> A = Z + N = 11 + 12 = 23
Ví dụ: Na có 11p và 12n
A = Z + N
Ví dụ: Clo có Z=17 và A=35
p = e = Z = 17
N = A – Z = 35 -17 =18
I
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
Ví dụ: Tất cả những nguyên tử có cùng số đơn vị ĐTHN là Z= 8 đều thuộc cùng nguyên tố oxi. Chúng có Z=p=e =8
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
=> số hiệu nguyên tử (Z) = p = e
Số khối A và số hiệu nguyên tử Z là 2 đại lượng đặc trưng cho nguyên tử
Số khối
Số hiệu nguyên tử
Kí hiệu hóa học
Ví dụ 1: Kí hiệu Al cho biết điều gì về nguyên tử nhôm?
27
13
Al có số hiệu nguyên tử là 13, ĐTHN là 13+
có 13 proton, 13 electron, 14 nơtron (27- 13= 14).
Ví dụ 2: Kí hiệu Cl cho biết?
37
17
Cho biết : ĐTHN =
Z =
N =
17+
p = e =17
A – Z = 20
8
16
8+
12
11
11+
19
39
19+
12
12
24
35
44
35
79
35+
15
16
15+
0
1
1+
– Đồng vị của cùng 1 NTHH là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A khác nhau.
Ví dụ : Cacbon có 3 đồng vị:
: có 6 proton, 6 nơtron
: có 6 proton, 7 nơtron
: có 6 proton, 8 nơtron
– Hầu hết các nguyên tố hóa học trong thực tế đều là hỗn hợp của các đồng vị.
Ví dụ: Clo có 2 đồng vị bền:
– Tất cả đồng vị của mọi nguyên tố đều có tính chất hóa học như nhau.
– Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
mNT = mp + mn + me do me << so với mHN = mp + mn
mNT = mHN
mà mp=mn ≈ 1 (u)
– Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử (u).
Gần đúng: NTK = số khối (A)
Công thức tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị
Ā: nguyên tử khối trung bình.
A1, A2, …: NTK/Số khối của mỗi đồng vị.
x1, x2, …: % mỗi đồng vị.
x1 + x2 + x3 +... =100%
Ví dụ: Clo có 2 đồng vị:
Nguyên tử khối trung bình của clo là:
= 35,4894
≈ 35,5
: 75,53%
: 24,47%
CỦNG CỐ
Câu 1: Nguyên tử X có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron. Đồng vị của nguyên tử X là nguyên tử Y có:
A. 8 proton, 8 nơtron, 8 electron
B. 9 proton, 9 nơtron, 8 electron
C. 9 proton, 8 nơtron, 9 electron
D. 8 proton, 9 nơtron, 8 electron
A1 = 79
A2 = 81
x1 = 50,69%
x2 = 49,31%
(và x1 + x2 = 100)
CỦNG CỐ
A1 =63
A2=65
Ā =63,54
(mà x1 + x2 = 100)
CỦNG CỐ
Câu 4: Trong tự nhiên nguyên tố Mg có 3 đồng vị, trong đó đồng vị 24Mg (78,6%) và 26Mg (11,3%). Tìm số khối của đồng vị còn lại biết rằng khối lượng của 20 nguyên tử Mg là 486,54 (u).
A1 = 24
A2= 26
A3= ?
x1 = 78,6%
x2 = 11,3%
x3 = 100% - (78,6+11,3)%
=10,1%
ĀMg = 486,54 : 20 = 24,327
CỦNG CỐ
DẶN DÒ
1. Làm các bài tập sách giáo khoa trang 9, 13, 14 vào vở BT
2. Soạn bài 3: Luyện tập Thành phần cấu tạo nguyên tử
 








Các ý kiến mới nhất