Tìm kiếm Bài giảng
Chương IV. §6. Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Phương
Ngày gửi: 14h:30' 31-03-2024
Dung lượng: 232.8 KB
Số lượt tải: 312
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Phương
Ngày gửi: 14h:30' 31-03-2024
Dung lượng: 232.8 KB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ
MÔN TOÁN LỚP 9
Giáo viên:
KIỂM TRA BÀI CŨ:
? Nêu công thức nghiệm tổng quát của phương
trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).
Khi phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có nghiệm:
b
b
; x2
x1
2a
2a
Hãy tính a) x1 + x2
b) x1 . x2
Đáp án:
b
b b
2b
b
x1 x2
2a
2a
2a
2a
2
2
2
b
b b ( b) ( )
.
x1.x2
2
2
4
a
2a
2a
4a
4ac
b 2 (b 2 4ac) b 2 b 2 4ac
2
2
2
4a
4a
4a
c
a
b
a
Tiết 58
HỆ THỨC VI – ÉT VÀ ỨNG DỤNG
1. HỆ THỨC VI-ÉT:
ĐỊNH LÍ VI-ÉT:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0
(a ≠ 0) thì
b
x1 x2
a
x .x c
1 2
a
•Chú ý: Muốn vận dụng được định lí Vi-ét thì phải
chứng tỏ phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có nghiệm,
tức là
≥ 0 hoặc ' ≥ 0.
1. HỆ THỨC VI-ÉT:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0
b
x1 x2
(a ≠ 0) thì:
x1.x2
c
a
a
Bài 25(Sgk/52): Đối với mỗi phương trình sau, kí hiệu x1 và
x2 là hai nghiệm (nếu có). Không giải phương trình, hãy điền
vào những chỗ trống (…).
8,5
281 > 0 ;x + x = ….;
a) 2x2 – 17x + 1 = 0, = …..
x .x =0,5
….
1
2
1
2
KTM
KTM
-31 < 0
c) 8x – x + 1 = 0 , = …..
;x1 + x2 = …. ; x1.x2 = ……
0,04
0
0,4
d) 25x2 + 10x + 1 = 0, = …..
;x1 + x2 = …..; x1.x2 = ……
2
Theo định lý vi-et: x1 . x2 = => x2 = : x1
Phương trình
a+b+c=?
2x – 5x + 3 = 0
2 + (–5) + 3 = 0
3x2 + 4x –7 = 0
ax2 + bx + c = 0
(a 0)
2
Thay x = 1 vào phương
trình
Nghiệm thứ 1
Nghiệm thứ 2
2.1 – 5.1 + 3
=2–5+3=0
x1 1
x2
3 + 4 + (–7) = 0
3.12 + 4.1 – 7
=3+4–7=0
x1 1
x2
Nếu:
a+b+c=0
a.12 + b.1 + c
=a+b+c =0
x1 1
x22
2
3
2
7
3
c
a
*T.Quát 1: Nếu p.trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì
c
x2
phương trình có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là:
a
Thay x = –1 vào phương
trình
Phương trình
a–b+c=?
3x2 + 7x + 4 = 0
3–7+4=0
3.(–1)2 + 7.(–1) + 4
=3–7+4=0
x1 1
(a 0)
ax2 + bx + c = 0
Nếu:
a–b+c=0
a.(–1)2 + b.(–1) + c
x1 1
=a–b+c
=0
Nghiệm thứ 1
Nghiệm thứ 2
x2
4
3
x2
c
a
*T.Quát 2: Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c =
c
0 thì phương trình có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là:x2
a
*T.Quát 1: Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a +b + c = 0
c
thì phương trình có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là: x2
a
*T.Quát 2: Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c =
c
x
0 thì phương trình có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là: 2
a
(? 4) – SGK: Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:
a) -5x2 + 3x + 2 = 0 (1)
Phương trình (1) có:
b) 2004x2 + 2005x +1 = 0
(2)
a + b + c = -5 + 3 + 2 = 0
a - b + c = 2004 - 2005 + 1 = 0
Vậy x1 = 1; x2 = -
Vậy x1 = -1;
Phương trình (2) có:
x2 = -
2) Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
Nếu hai số có tổng bằng S và Bài 28 (SGK-53) Tìm hai số u và v, biết:
tích bằng P thì hai số đó là
hai nghiệm của phương
trình:
a ) u v 32, uv 231
Giải
Vì: u + v = 32 ; u.v = 231
x 2 Sx P 0
nên u và v là hai nghiệm của p.trình:
x2 – 32x + 231= 0
* Muốn tìm hai số u và v,
biết u + v = S, uv = P, ta giải = 322 – 4.1.231 = 100 > 0
PT:….………………..
( 32) 10
( 32) 10
x 2 Sx P 0
11
x1
21 ; x2
2.1
2.1
(Điều kiện để có u và v là
Do đó u = 21, v = 11 hoặc u = 11, v = 21
2
S……………….)
4 P 0
Vậy u = 21; v =11 hoặc u = 11; v = 21
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc định lí Vi-ét
Nắm vững cách nhẩm nghiệm trong các
trường hợp đặc biệt: a+b+c=0; a-b+c=0
Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
Làm các bài tập còn lại ở SGK trang53;54 và
các bài tập 38, 40, 41, 43, 44 ở SBT.
Hệ thức Vi-ét
Bài 30 trang 54 SGK
Tìm giá trị của m để p.trình có nghiệm, rồi
* Nếu x1, x2 là hai nghiệm
tính tổng và tích các nghiệm theo m.
của phương trình
a) x2 - 2x + m = 0
ax2 + bx + c = 0 (a 0) thì
Giải
a) Để p.trình có nghiệm thì 0 hay:
b
x1 x 2 a
(-2)2 – 4.1.m 0 4 - 4m 0
- 4m - 4 m 1
x .x c
1 2 a
Vậy m 1 theo hệ thức Vi-ét
ta có:
( 2)
x1 x2 1 2
x .x m m
1 2 1
Bài tâp: Vườn hoa trường là một hình chữ nhật, có diện
tích là 156m2 và chu vi là 50m. Tìm các kích thước của
vườn hoa?
a
Giải:
b
Gọi các kích thước của vườn là a, b(m)
Theo đề ta có: a + b = 25; a.b = 156
Ta có: S2 – 4P = 252 – 4 . 156 = 1 > 0
Nên hai số a, b là nghiệm của phương trình
x2 – 25x + 156 = 0.
Giải ra ta được x1 = 13; x2 = 12
Vậy các kích thước của vườn hoa là 13m, 12m
VỀ DỰ GIỜ
MÔN TOÁN LỚP 9
Giáo viên:
KIỂM TRA BÀI CŨ:
? Nêu công thức nghiệm tổng quát của phương
trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).
Khi phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có nghiệm:
b
b
; x2
x1
2a
2a
Hãy tính a) x1 + x2
b) x1 . x2
Đáp án:
b
b b
2b
b
x1 x2
2a
2a
2a
2a
2
2
2
b
b b ( b) ( )
.
x1.x2
2
2
4
a
2a
2a
4a
4ac
b 2 (b 2 4ac) b 2 b 2 4ac
2
2
2
4a
4a
4a
c
a
b
a
Tiết 58
HỆ THỨC VI – ÉT VÀ ỨNG DỤNG
1. HỆ THỨC VI-ÉT:
ĐỊNH LÍ VI-ÉT:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0
(a ≠ 0) thì
b
x1 x2
a
x .x c
1 2
a
•Chú ý: Muốn vận dụng được định lí Vi-ét thì phải
chứng tỏ phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có nghiệm,
tức là
≥ 0 hoặc ' ≥ 0.
1. HỆ THỨC VI-ÉT:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0
b
x1 x2
(a ≠ 0) thì:
x1.x2
c
a
a
Bài 25(Sgk/52): Đối với mỗi phương trình sau, kí hiệu x1 và
x2 là hai nghiệm (nếu có). Không giải phương trình, hãy điền
vào những chỗ trống (…).
8,5
281 > 0 ;x + x = ….;
a) 2x2 – 17x + 1 = 0, = …..
x .x =0,5
….
1
2
1
2
KTM
KTM
-31 < 0
c) 8x – x + 1 = 0 , = …..
;x1 + x2 = …. ; x1.x2 = ……
0,04
0
0,4
d) 25x2 + 10x + 1 = 0, = …..
;x1 + x2 = …..; x1.x2 = ……
2
Theo định lý vi-et: x1 . x2 = => x2 = : x1
Phương trình
a+b+c=?
2x – 5x + 3 = 0
2 + (–5) + 3 = 0
3x2 + 4x –7 = 0
ax2 + bx + c = 0
(a 0)
2
Thay x = 1 vào phương
trình
Nghiệm thứ 1
Nghiệm thứ 2
2.1 – 5.1 + 3
=2–5+3=0
x1 1
x2
3 + 4 + (–7) = 0
3.12 + 4.1 – 7
=3+4–7=0
x1 1
x2
Nếu:
a+b+c=0
a.12 + b.1 + c
=a+b+c =0
x1 1
x22
2
3
2
7
3
c
a
*T.Quát 1: Nếu p.trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì
c
x2
phương trình có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là:
a
Thay x = –1 vào phương
trình
Phương trình
a–b+c=?
3x2 + 7x + 4 = 0
3–7+4=0
3.(–1)2 + 7.(–1) + 4
=3–7+4=0
x1 1
(a 0)
ax2 + bx + c = 0
Nếu:
a–b+c=0
a.(–1)2 + b.(–1) + c
x1 1
=a–b+c
=0
Nghiệm thứ 1
Nghiệm thứ 2
x2
4
3
x2
c
a
*T.Quát 2: Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c =
c
0 thì phương trình có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là:x2
a
*T.Quát 1: Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a +b + c = 0
c
thì phương trình có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là: x2
a
*T.Quát 2: Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c =
c
x
0 thì phương trình có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là: 2
a
(? 4) – SGK: Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:
a) -5x2 + 3x + 2 = 0 (1)
Phương trình (1) có:
b) 2004x2 + 2005x +1 = 0
(2)
a + b + c = -5 + 3 + 2 = 0
a - b + c = 2004 - 2005 + 1 = 0
Vậy x1 = 1; x2 = -
Vậy x1 = -1;
Phương trình (2) có:
x2 = -
2) Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
Nếu hai số có tổng bằng S và Bài 28 (SGK-53) Tìm hai số u và v, biết:
tích bằng P thì hai số đó là
hai nghiệm của phương
trình:
a ) u v 32, uv 231
Giải
Vì: u + v = 32 ; u.v = 231
x 2 Sx P 0
nên u và v là hai nghiệm của p.trình:
x2 – 32x + 231= 0
* Muốn tìm hai số u và v,
biết u + v = S, uv = P, ta giải = 322 – 4.1.231 = 100 > 0
PT:….………………..
( 32) 10
( 32) 10
x 2 Sx P 0
11
x1
21 ; x2
2.1
2.1
(Điều kiện để có u và v là
Do đó u = 21, v = 11 hoặc u = 11, v = 21
2
S……………….)
4 P 0
Vậy u = 21; v =11 hoặc u = 11; v = 21
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc định lí Vi-ét
Nắm vững cách nhẩm nghiệm trong các
trường hợp đặc biệt: a+b+c=0; a-b+c=0
Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
Làm các bài tập còn lại ở SGK trang53;54 và
các bài tập 38, 40, 41, 43, 44 ở SBT.
Hệ thức Vi-ét
Bài 30 trang 54 SGK
Tìm giá trị của m để p.trình có nghiệm, rồi
* Nếu x1, x2 là hai nghiệm
tính tổng và tích các nghiệm theo m.
của phương trình
a) x2 - 2x + m = 0
ax2 + bx + c = 0 (a 0) thì
Giải
a) Để p.trình có nghiệm thì 0 hay:
b
x1 x 2 a
(-2)2 – 4.1.m 0 4 - 4m 0
- 4m - 4 m 1
x .x c
1 2 a
Vậy m 1 theo hệ thức Vi-ét
ta có:
( 2)
x1 x2 1 2
x .x m m
1 2 1
Bài tâp: Vườn hoa trường là một hình chữ nhật, có diện
tích là 156m2 và chu vi là 50m. Tìm các kích thước của
vườn hoa?
a
Giải:
b
Gọi các kích thước của vườn là a, b(m)
Theo đề ta có: a + b = 25; a.b = 156
Ta có: S2 – 4P = 252 – 4 . 156 = 1 > 0
Nên hai số a, b là nghiệm của phương trình
x2 – 25x + 156 = 0.
Giải ra ta được x1 = 13; x2 = 12
Vậy các kích thước của vườn hoa là 13m, 12m
 









Các ý kiến mới nhất