Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương IV. §6. Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Cảnh
Ngày gửi: 21h:12' 27-06-2012
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ
1/ Nêu công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn
ax2 + bx + c = 0 (a  0)
2/ Hãy tính x1+ x2, x1x2 .
1. Hệ thức vi- ét
Phrăng-xoa Vi-ét là nhà Toán học nổi tiếng người Pháp (1540 - 1603). Ông đã phát hiện ra mối liên hệ giữa các nghiệm với các hệ số của phương trình bậc hai
Định lí vi- ét
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0 (a?0) thì
§ 6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
1. Hệ thức vi ét
§ 6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
1. Hệ thức vi ét
b) Áp dụng :
§ 6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
Tổng quát 1 : Nếu phương trình ax2+bx+c= 0 (a? 0 ) có a+b+c=0 thì phương trình có môt nghiệm x1=1, còn nghiệm kia là
b/ Với x1 = 1 ta có :
2.12 – 5.1 + 3 = 2- 5 + 3 = 0
Vậy x1 = 1 là một nghiệm của phương trình
1. Hệ thức vi ét
a) Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0 (a?0) thì
§ 6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
b) Áp dụng :
b/ Với x1 = -1 ta có:
3.(- 1)2 +7.(-1) + 4 = 0
Vậy x1 = -1 là một nghiệm của phương trình
b/2004x2 + 2005x + 1 = 0
(a = 2004, b = 2005, c = 1)
Ta cã :
a – b + c = 2004 - 2005 + 1 = 0
a/ - 5x2 + 3x + 2 = 0
(a = -5, b = 3, c = 2)
Ta có: a + b + c = - 5 + 3 + 2 = 0.
Giải
§ 6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
1. Hệ thức vi ét
a) Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0 (a ? 0) thì
b) Áp dụng :
1.Hệ thức vi ét
Tổng quát 1 :(SGK)
Tổng quát 2:(SGK)
2. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng :
§ 6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
Định lí Vi - ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0 (a ? 0) thì
Áp dụng
1.Hệ thức vi ét
a) Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0( a ? 0) thì
Tổng quát 1 : (SGK)
Tổng quát 2 : (SGK)
2. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng :
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình
x2 - Sx + P = 0 (1). Điều kiện để có hai số đó là S2 - 4P ? 0.
x(S - x) = P
Nếu ?= S2- 4P ? 0
thì phương trình (1) có nghiệm. Các nghiệm này chính là hai số cần tìm.
Ví dụ 1: Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 27, tích của chúng bằng 180.
Giải :
Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình :
x2 _ 27x + 180 = 0
Δ = 272 - 4.1.180 = 729 - 720 = 9 > 0
Vậy hai số cần tìm là 15 và 12
+ Gi? s? hai số có tổng b?ng S và tích bằng P.
S- x
Theo giả thiết ta có phương trình:
<=> x2 - Sx + P= 0 (1)
§ 6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
b) Áp dụng :
Áp dụng
Gọi một số là x thì số kia là
Giải
Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình : x2 - x + 5 = 0
Δ= (-1)2 – 4.1.5 = -19 < 0.
Phương trình vô nghiệm.
Vậy không có hai số nào có tổng bằmg 1 và tích bằng 5.
§ 6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
Ví dụ 2 : Tính nhẩm nghiệm của phương trình : x2 – 5x + 6 = 0.
Vì 2 + 3 = 5;
2 . 3 = 6
Nên x1 = 2, x2 = 3 là hai nghiệm của phương trình đã cho.
Giải
1.Hệ thức vi ét
a) Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0( a ? 0) thì
Tổng quát 1 : (SGK)
Tổng quát 2 : (SGK)
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình x2 - Sx + P = 0 Điều kiện để có hai số đó là S2 - 4P ? 0
b) Áp dụng :
2. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng :
Áp dụng
b/ áp dụng :
§ 6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
2. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng :
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình x2 - Sx + P = 0. Điều kiện để có hai số đó là S2 - 4P ? 0
1.Hệ thức vi ét
a/ Định lí Vi - ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0 (a ? 0) thì
* Bài tập 26 (sgk): Dùng điều kiện a + b + c = 0 hoặc a - b + c = 0 để tính nhẩm nghiệm của mỗi phương trình sau :
a/ 35x2 - 37x + 2 = 0 ; c/ x2 - 49x - 50 = 0;
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc định lí Vi-et.
Vận dụng được những ứng dụng của hệ thức Vi-et trong giải phương trình bậc hai
Làm bài tập 27,28; 29; 30; 31; 32 sgk
Chuẩn bị ‘‘Luyện tập’’
1/ Bài 31 (SGK – 54)
a = m – 1 ; b = – 2m – 3 ; c = m + 4
a + b + c = m – 1 – 2m – 3 + m + 4 = 0
2/ Bài tập 32 (SGK – 54)
c/ u – v = 5, u.v = 24
u + (– v) = 5, u.(– v) = – 24
u, (– v) là nghiệm của phương trình bậc hai X2 – 5X – 24 = 0
Cảm ơn các thầy cô đã đến dự tiết học !
Chúc các em tiến bộ hơn trong học tập !
 
Gửi ý kiến