Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị ngọc tú
Ngày gửi: 22h:16' 08-09-2019
Dung lượng: 40.5 MB
Số lượt tải: 321
Nguồn:
Người gửi: lê thị ngọc tú
Ngày gửi: 22h:16' 08-09-2019
Dung lượng: 40.5 MB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN DỰ TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY
TRƯỜNG THCS VÕ TRƯỜNG TOẢN
TỔ 2-LỚP 8/9
NĂM HỌC 2018-2019
NGỮ VĂN 8
TUẦN : TIẾT : Văn bản
HỊCH TƯỚNG SĨ
TRẦN QUỐC TUẤN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
TÌM HIỂU
Tác giả, tác phẩm
Đọc-hiểu văn bản
Bố cục
Phân tích
Nghệ thuật, nội dung
I. GIỚI THIỆU
1, Tác giả.
1, Tác giả
Trần Quốc Tuấn (1231-1300), tước Hưng Đạo Vương là một tướng kiệt xuất của dân tộc. Quê ở làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
Cha ông là Khâm Minh đại vương, mẹ ông không rõ là ai (Nhiều người rằng mẹ ông có lẽ là Thiện Đạo quốc mẫu). Ông là cháu ruột của vua Trần Thái Tông.
Năm 1285 và năm 1287, quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta, lần nào ông cũng được Trần Nhân Tông cử làm Tiết chế thống lĩnh các đạo quân, cả hai lần đều thắng lợi vẻ vang. Đời Trần Anh Tông, ông về trí sĩ ở Vạn Kiếp( Nay là xã Hưng Đạo- huyện Chí Linh-tỉnh Hải Dương) rồi mất ở đấy.
Nhân dân tôn thờ ông là Đức thánh Trần và lập đền thờ ở nhiều nơi trên đất nước.
Ông được xếp vào danh sách Mười Đại nguyên soái Thế giới kiệt xuất nhất.
Một số tác phẩm tiêu biểu: Dụ chư tỳ tướng hịch văn, Binh gia diệu lý yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư,…
Tượng đài của Trần Quốc Tuấn ở Nam Định
Tượng đài Trần Quốc Tuấn ở Hải Dương
Tượng đài Trần Quốc Tuấn ở Khánh Hòa
Một số trường học mang tên Trần Hưng Đạo
2, Tác phẩm.
Tên chữ Hán: “Dụ chư tỳ tướng”.
Thể loại: Hịch.
‘’Hịch tướng sĩ’’ do Trần Quốc Tuấn viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần thứ hai(1285) nhằm nêu cao quyết tâm đánh giặc, thắng giặc.
Ở bài ‘’Hịch tướng sĩ’’, tác giả không nêu phần đặt vấn đề riêng vì toàn bộ bài hịch là nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
Bài hịch này được làm để khích lệ tướng sĩ học tập cuốn Binh thư yếu lược do Trần Quốc Tuấn biên soạn.
Vậy ‘’hịch’’ có nghĩa là gì?
Hịch là thể văn nghị luận thời xưa, thường được vua chúa, tướng lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
Hịch có kết cấu chặt chẽ, có lý lẽ sắc bén, có dẫn chứng thuyết phục.
Đặc điểm nổi bật của hịch là khích lệ tình cảm, tinh thần người nghe. Hịch thường được viết theo thể văn biền ngẫu(từng cặp câu cân xứng với nhau).
Kết cấu của bài hịch có thể thay đổi linh hoạt tùy theo mục đích và nghệ thuật lập luận của tác giả.
Thể loại: Hịch
Gồm 4 phần
+ Phần mở đầu: Nêu vấn đề
+ Phần thứ 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
+ Phần thứ 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
+ Phần kết thúc: Nêu chủ trương cụ thể và kêu gọi đấu tranh
Kiểu văn bản: văn nghị luận trung đại
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN.
1, Đọc.
Núi Điếu Ngư ở Tứ Xuyên – Trung Quốc.
Mông Kha
Hốt Tất Liệt
Cốt Đãi Ngột Lang
2, Bố cục.
Gồm 4 phần.
Phần 1: Từ đầu… “còn lưu tiếng tốt!”
Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ trong sử sách.
Phần 2: Từ “Huống chi” … “cũng vui lòng.”
Tội ác của kẻ thù và nỗi lòng của chủ tướng.
Phần 3: Từ “Các ngươi” đến “có được không?”
Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.
Phần 4: Còn lại.
Nêu nhiệm vụ cấp bách và khích lệ tinh thần chiến đấu của tướng sĩ.
Bố cục chung của một bài cáo
Bố cục bài “Hịch tướng sĩ”
Phần 1: Nêu gương những trung thần nghĩa sĩ trong sử sách
Phần 2: Tội ác của giặc và nỗi lòng của chủ tướng
Phần 3:Phân tích phải trái cùng các tướng sĩ
Phần 4:Nhiệm vụ cấp bách,khích lệ tinh thần chiến đấu
Phần 1:Nêu vấn đề
Phần 2:Nêu truyền thống vẻ vang trong lịch sử
Phần 3:Nhận định tình hình,phân tích phải trái
Phần 4:Chủ trương cụ thể,kêu gọi chiến tranh
3. Phân tích.
a. Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ.
Người làm tướng
Người làm gia thần
Người làm quan nhỏ
Kỉ Tín, Do Vu, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang, Xích Tu Tư
Dự Nhượng, Kính Đức
Thân Khoái
Họ sẵn sàng chết vì vua, vì nước, không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Khích lệ lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ
Mục đích của đoạn văn này là gì?
Khích lệ của lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ
b.Tố cáo tội ác của kẻ thù và nỗi lòng của chủ tướng.
Tội ác của kẻ thù.
Đi lại nghênh ngang
Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình
Đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ
Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho
Sử dụng những hình ảnh ẩn dụ, so sánh, giọng điệu mỉa mai, châm biếm lột tả sự ngang ngược, tham lam, tàn bạo của kẻ thù
“Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc,lớn gặp buổi gian nan.Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang
ngoài đường,uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình,đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ,thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa,để thỏa lòng tham không cùng,giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng,để vét của kho có hạn.Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói,sao cho khỏi để tai vạ về sau!”
Tội ác của giặc
Nỗi lòng của chủ tướng
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”
Lo lắng: quên ăn, mất ngủ.
Đau xót: như cắt ruột, nước mắt đầm đìa
Căm tức: xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù
Hy sinh: trăm thân phơi ngoài cỏ, nghìn xác gói da ngựa _ vui lòng
Bày tỏ tấm lòng lo lắng, đau xót cho đất nước; căm tức kẻ thù, sẵn sang hy sinh vì đất nước
c, Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.
Phê phán những thái độ và hành động sai trái của tướng sĩ.
Phê phán thái độ bàng quan, chỉ lo ăn chơi hưởng lạc, vô trách nhiệm trước vận mệnh đất nước, vong ân bội nghĩa với chủ tướng.
Việc sai tưởng nhỏ nhưng hậu quả khôn lường:
Thái ấp, bổng lộc không còn.
Gia quyến tan nát.
Xã tắc, tổ tông bị giày xéo.
Thanh danh bị ô nhục.
Lấy việc chọi gà làm vui đùa.
Lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển.
Vui thú vườn rộng.
Quyến luyến vợ con.
Lo làm giàu – quên việc nước.
Ham săn bắn – quên việc binh.
Thích rượu ngon, mê tiếng hát.
Nhìn chủ nhục – không biết lo.
Thấy nước nhục – không biết thẹn.
Hầu quân giặc – không biết tức.
Nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ - không biết căm.
Việc đúng nên làm:
Nêu cao tinh thần cảnh giác, luyện tập võ nghệ.
Kết quả:
Thái ấp mãi mãi vững bền, bổng lộc đời đời hưởng thụ.
Gia quyến êm ấm gối chăn, bách niên giai lão.
Danh tiếng không mai một, sử sách lưu thơm.
Đoạn văn này khơi gợi cho tướng sĩ điều gì?
Khích lệ lòng tự trọng, ý thức, trách nhiệm, lòng trung thành với chủ tướng, với Tổ quốc.
Khích lệ tinh thần quyết chiến, quyêt thắng.
d, Nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu.
Mệnh lệnh
Học “Binh thư yếu lược”.
Vạch ra 2 con đường:chính và tà cũng có nghĩa là sống-chết với vinh và nhục, bạn và thù
Động viên ý chí và thái độ dứt khoát, cương quyết và quyết tâm chiến đấu của các tướng sĩ
III. Tổng kết.
Nghệ thuật:
Đây là áng văn chính luận, sự kết hợp lập luận chặt chẽ, sắc bén, lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh.
2. Nội dung:
Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
HỊCH TƯỚNG SĨ
Nắm được tác giả, tác phẩm.
Hiểu được văn bản.
Biết chia bố cục.
Biết phân tích văn bản.
Nắm được giá trị nghệ thuật và nội dung bài học
Thank you very much!
BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM EM ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE.
TRƯỜNG THCS VÕ TRƯỜNG TOẢN
TỔ 2-LỚP 8/9
NĂM HỌC 2018-2019
NGỮ VĂN 8
TUẦN : TIẾT : Văn bản
HỊCH TƯỚNG SĨ
TRẦN QUỐC TUẤN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
TÌM HIỂU
Tác giả, tác phẩm
Đọc-hiểu văn bản
Bố cục
Phân tích
Nghệ thuật, nội dung
I. GIỚI THIỆU
1, Tác giả.
1, Tác giả
Trần Quốc Tuấn (1231-1300), tước Hưng Đạo Vương là một tướng kiệt xuất của dân tộc. Quê ở làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
Cha ông là Khâm Minh đại vương, mẹ ông không rõ là ai (Nhiều người rằng mẹ ông có lẽ là Thiện Đạo quốc mẫu). Ông là cháu ruột của vua Trần Thái Tông.
Năm 1285 và năm 1287, quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta, lần nào ông cũng được Trần Nhân Tông cử làm Tiết chế thống lĩnh các đạo quân, cả hai lần đều thắng lợi vẻ vang. Đời Trần Anh Tông, ông về trí sĩ ở Vạn Kiếp( Nay là xã Hưng Đạo- huyện Chí Linh-tỉnh Hải Dương) rồi mất ở đấy.
Nhân dân tôn thờ ông là Đức thánh Trần và lập đền thờ ở nhiều nơi trên đất nước.
Ông được xếp vào danh sách Mười Đại nguyên soái Thế giới kiệt xuất nhất.
Một số tác phẩm tiêu biểu: Dụ chư tỳ tướng hịch văn, Binh gia diệu lý yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư,…
Tượng đài của Trần Quốc Tuấn ở Nam Định
Tượng đài Trần Quốc Tuấn ở Hải Dương
Tượng đài Trần Quốc Tuấn ở Khánh Hòa
Một số trường học mang tên Trần Hưng Đạo
2, Tác phẩm.
Tên chữ Hán: “Dụ chư tỳ tướng”.
Thể loại: Hịch.
‘’Hịch tướng sĩ’’ do Trần Quốc Tuấn viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần thứ hai(1285) nhằm nêu cao quyết tâm đánh giặc, thắng giặc.
Ở bài ‘’Hịch tướng sĩ’’, tác giả không nêu phần đặt vấn đề riêng vì toàn bộ bài hịch là nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
Bài hịch này được làm để khích lệ tướng sĩ học tập cuốn Binh thư yếu lược do Trần Quốc Tuấn biên soạn.
Vậy ‘’hịch’’ có nghĩa là gì?
Hịch là thể văn nghị luận thời xưa, thường được vua chúa, tướng lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
Hịch có kết cấu chặt chẽ, có lý lẽ sắc bén, có dẫn chứng thuyết phục.
Đặc điểm nổi bật của hịch là khích lệ tình cảm, tinh thần người nghe. Hịch thường được viết theo thể văn biền ngẫu(từng cặp câu cân xứng với nhau).
Kết cấu của bài hịch có thể thay đổi linh hoạt tùy theo mục đích và nghệ thuật lập luận của tác giả.
Thể loại: Hịch
Gồm 4 phần
+ Phần mở đầu: Nêu vấn đề
+ Phần thứ 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
+ Phần thứ 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
+ Phần kết thúc: Nêu chủ trương cụ thể và kêu gọi đấu tranh
Kiểu văn bản: văn nghị luận trung đại
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN.
1, Đọc.
Núi Điếu Ngư ở Tứ Xuyên – Trung Quốc.
Mông Kha
Hốt Tất Liệt
Cốt Đãi Ngột Lang
2, Bố cục.
Gồm 4 phần.
Phần 1: Từ đầu… “còn lưu tiếng tốt!”
Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ trong sử sách.
Phần 2: Từ “Huống chi” … “cũng vui lòng.”
Tội ác của kẻ thù và nỗi lòng của chủ tướng.
Phần 3: Từ “Các ngươi” đến “có được không?”
Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.
Phần 4: Còn lại.
Nêu nhiệm vụ cấp bách và khích lệ tinh thần chiến đấu của tướng sĩ.
Bố cục chung của một bài cáo
Bố cục bài “Hịch tướng sĩ”
Phần 1: Nêu gương những trung thần nghĩa sĩ trong sử sách
Phần 2: Tội ác của giặc và nỗi lòng của chủ tướng
Phần 3:Phân tích phải trái cùng các tướng sĩ
Phần 4:Nhiệm vụ cấp bách,khích lệ tinh thần chiến đấu
Phần 1:Nêu vấn đề
Phần 2:Nêu truyền thống vẻ vang trong lịch sử
Phần 3:Nhận định tình hình,phân tích phải trái
Phần 4:Chủ trương cụ thể,kêu gọi chiến tranh
3. Phân tích.
a. Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ.
Người làm tướng
Người làm gia thần
Người làm quan nhỏ
Kỉ Tín, Do Vu, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang, Xích Tu Tư
Dự Nhượng, Kính Đức
Thân Khoái
Họ sẵn sàng chết vì vua, vì nước, không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Khích lệ lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ
Mục đích của đoạn văn này là gì?
Khích lệ của lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ
b.Tố cáo tội ác của kẻ thù và nỗi lòng của chủ tướng.
Tội ác của kẻ thù.
Đi lại nghênh ngang
Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình
Đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ
Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho
Sử dụng những hình ảnh ẩn dụ, so sánh, giọng điệu mỉa mai, châm biếm lột tả sự ngang ngược, tham lam, tàn bạo của kẻ thù
“Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc,lớn gặp buổi gian nan.Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang
ngoài đường,uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình,đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ,thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa,để thỏa lòng tham không cùng,giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng,để vét của kho có hạn.Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói,sao cho khỏi để tai vạ về sau!”
Tội ác của giặc
Nỗi lòng của chủ tướng
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”
Lo lắng: quên ăn, mất ngủ.
Đau xót: như cắt ruột, nước mắt đầm đìa
Căm tức: xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù
Hy sinh: trăm thân phơi ngoài cỏ, nghìn xác gói da ngựa _ vui lòng
Bày tỏ tấm lòng lo lắng, đau xót cho đất nước; căm tức kẻ thù, sẵn sang hy sinh vì đất nước
c, Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.
Phê phán những thái độ và hành động sai trái của tướng sĩ.
Phê phán thái độ bàng quan, chỉ lo ăn chơi hưởng lạc, vô trách nhiệm trước vận mệnh đất nước, vong ân bội nghĩa với chủ tướng.
Việc sai tưởng nhỏ nhưng hậu quả khôn lường:
Thái ấp, bổng lộc không còn.
Gia quyến tan nát.
Xã tắc, tổ tông bị giày xéo.
Thanh danh bị ô nhục.
Lấy việc chọi gà làm vui đùa.
Lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển.
Vui thú vườn rộng.
Quyến luyến vợ con.
Lo làm giàu – quên việc nước.
Ham săn bắn – quên việc binh.
Thích rượu ngon, mê tiếng hát.
Nhìn chủ nhục – không biết lo.
Thấy nước nhục – không biết thẹn.
Hầu quân giặc – không biết tức.
Nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ - không biết căm.
Việc đúng nên làm:
Nêu cao tinh thần cảnh giác, luyện tập võ nghệ.
Kết quả:
Thái ấp mãi mãi vững bền, bổng lộc đời đời hưởng thụ.
Gia quyến êm ấm gối chăn, bách niên giai lão.
Danh tiếng không mai một, sử sách lưu thơm.
Đoạn văn này khơi gợi cho tướng sĩ điều gì?
Khích lệ lòng tự trọng, ý thức, trách nhiệm, lòng trung thành với chủ tướng, với Tổ quốc.
Khích lệ tinh thần quyết chiến, quyêt thắng.
d, Nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu.
Mệnh lệnh
Học “Binh thư yếu lược”.
Vạch ra 2 con đường:chính và tà cũng có nghĩa là sống-chết với vinh và nhục, bạn và thù
Động viên ý chí và thái độ dứt khoát, cương quyết và quyết tâm chiến đấu của các tướng sĩ
III. Tổng kết.
Nghệ thuật:
Đây là áng văn chính luận, sự kết hợp lập luận chặt chẽ, sắc bén, lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh.
2. Nội dung:
Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
HỊCH TƯỚNG SĨ
Nắm được tác giả, tác phẩm.
Hiểu được văn bản.
Biết chia bố cục.
Biết phân tích văn bản.
Nắm được giá trị nghệ thuật và nội dung bài học
Thank you very much!
BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM EM ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE.
 








Các ý kiến mới nhất