Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Hịch tướng sĩ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 10h:57' 28-02-2023
Dung lượng: 14.4 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
Trình bày nội dung
lợi thế của thành Đại La ?

Đại La mảnh đất định đô lý tưởng

Về lịch sử:
Cao Vương
đã định đô

Về địa lý:
thuận lợi

Vị thế chính trị,
văn hóa: Chốn
hội tụ bốn phương
muôn đời

1

3

2

4

CÂU 1:
Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị tướng
tài của thế giới được chọn từ 98 vị từ cổ đại đến hiện đại vào
tháng 2.1984. Việt Nam vinh dự là nước có hai người con ưu
tú, đó là những anh hùng dân tộc nào?
Đại tướng
Võ Nguyên Giáp

Hưng Đạo Đại Vương
Trần Quốc Tuấn
THỜI GIAN

10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

CÂU 2:
MÔNG CỔ

“Vó ngựa ……………….. đi đến đâu,
cỏ không mọc được chỗ ấy”
THỜI GIAN

10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

CÂU 3:
Tên của một triều đại thịnh vượng, hào khí
ngất trời của triều đại này vào thế kỉ XIII.
Triều đại nhà Trần

THỜI GIAN

10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

CÂU 4:
Thể loại của văn bản có tên chữ Hán:
“Dụ chư tì tướng hịch văn”
Hịch

THỜI GIAN

10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

Trong cuộc sống, khi
cần khích lệ, động viên
tinh thần, tình cảm của
ai đó, em sẽ làm gì?

Tiết : 103,104,105
I-Đọc và Tìm hiểu chung

(Trần Quốc Tuấn)

1- Tác giả:

+ Trần Quốc Tuấn( 1231? - 1300 ), quê gốc ở huyện Mỹ Lộc,
tỉnh Nam Định. Là con của An sinh Vương Trần Liễu, tước hiệu
Hưng Đạo Vương.
+ Ông là một danh tướng kiệt xuất của dân tộc, có công lớn trong
hai lần KC chống Mông- Nguyên ( 1285 và 1287). Con người
Trần Quốc Tuấn yêu người hiền, trọng kẻ sĩ, vì thế môn khách
của ông có những người nổi tiếng như Phạm Ngũ Lão, Trương
Hán Siêu,...
+ Đời Trần Anh Tông, ông về trí sĩ ở Vạn Kiếp ( Chí Linh, Hải
Dương) rồi mất ở đó.
+ Nhờ ảnh hưởng của tài năng, đức độ của ông mà sau khi ông mất,
nhân dân tôn thờ ông và lập đền thờ ở nhiều nơi trên đất nước.

Tượngđài
TrầnH ưngĐạo
tại núi
Y ênPhụ
KinhMôn,
H ải Dương

Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại TP Vũng Tàu

Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Nam Định

Tín
ngưỡng
Thờ
Đức
Thánh
Trần
trên
mọi
miền
đất
nước 

Đền thờ
Đức Thánh
Trần ngày
lễ hội
tháng Tám
âm lịch
hàng năm
tại xã
Hưng Đạo
(Chí Linh,
Hải
Dương)

Đền
thờ
Trần
Quốc
Tuấn
tại
Yên
Hưng,

Nam

Dựng
lại Hội
nghị
Bình
Than
tại bến
Lục
Đầu tại
Chí
Linh
(Hải
Dương)

Đây là cuốn binh thư
mà Trần Quốc Tuấn
đã dày công biên
soạn để cho tướng sĩ
học tập nhằm chống
lại 50 vạn quân
Nguyên

Tiết 103,104,105: HỊCH TƯỚNG SĨ
2- Tác phẩm
a- Đọc và tìm hiểu chú thích
b- Tìm hiểu chung
* Thể loại: Thể Hịch.
So sánh giữa Hịch và Chiếu:
- Hịch: Thể văn nghị luận,
kết cấu chặt chẽ, lập luận
sắc bén, viết bằng văn xuôi
hoặc văn vần. Dùng để ban
bố công khai do vua, tướng
lĩnh biên soạn.
- Chiếu: dùng để ban bố
mệnh lệnh. Hịch dùng để cổ
vũ, kêu gọi, khích lệ tinh
thần, cũng có khi khuyên
nhủ, răn dạy thần dân và
người dưới quyền.

(Trần Quốc Tuấn)

+ Là thể văn nghị luận thời xưa.
+ Đối tượng dùng hịch thường là vua chúa tướng lĩnh hoặc
thủ lĩnh của một phong trào.
+ Mục đích: để cổ động thuyết phục, kêu gọi đấu tranh
chống thù trong giặc ngoài; hoặc để khích lệ t/cảm tinh
thần người nghe.
+ Hịch thường được viết bằng thể văn biền ngẫu( từng cặp
câu cân xứng với nhau)
+ Kết cấu gồm 4 phần:
Phần mở đầu: nêu vấn đề.
Phần thứ hai: nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để
gây lòng tin tưởng.
Phần thứ ba: nhận định tình hình, phân tích phải trái để
gây lòng căm thù giặc.
Phần kết thúc: kêu gọi đấu tranh.

* Hoàn cảnh sáng tác: Được viết khoảng trước cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên lần 2 ( 1258 ).

* Bố cục: 4 phần

+ Phần 1: từ đầu ''còn lưu tiếng tốt'': nêu những tấm
gương trung thần nghĩa sĩ.
+ Phần 2: '' huống chi'' ''vui lòng'' : Tình hình đất nước
và nỗi lòng của vị chủ soái.
+ Phần 3: Tiếp -> “ phỏng có được không”: phê phán
thái độ , hành động sai trái của tướng sĩ, chỉ ra việc đúng
nên làm.
+ Phần 4: Còn lại: kêu gọi tướng sĩ học tập binh thư yếu
lược.

Văn bản:

HỊCH TƯỚNG SĨ

II. Tìm hiểu chi tiết
1. Nêu gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách
- Tướng: Kỉ Tín, Do Vu, Cảo Khanh, Kính Đức,
Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang
-Quan nhỏ: Thân Khoái
- Gia thần:

Dự Nhượng

=> Điểm chung họ đều là Bậc trung
thần, nghĩa sĩ, sẵn sàng xả thân vì vua,
vì nước được sử sách lưu danh

(Trần Quốc Tuấn)

“ Ta thường nghe: Kỉ Tín đem mình mà chết
thay cho Cao Đế; Do Vu chìa lưng chịu giáo
che chở cho Chiêu Vương; Dự Nhượng nuốt
than để báo thù cho chủ; Thân Khoái chặt
tay để cứu nạn cho nước; Kính Đức, một
chàng tuổi trẻ thân phò Thái Tông thoát khỏi
vòng vây Thế Sung; Cảo Khanh, một bề tôi
xa, miệng mắng Lộc Sơn, không nghe theo
mưu kế nghịch tặc”

“Vương Công Kiên là người như thế
nào......giữ thành Điếu Ngư nhỏ như cái
đấu....chống quân Mông Kha đông đến hàng
trăm vạn.... khiến nhân dân đời Tống đến
=> Thuyết phục tướng sĩ tin tưởng vào những nay còn đội ơn sâu”
gương trung thần có thật trong lịch sử. Từ đó “ Cốt Đãi Ngột Lang....xông vào chỗ lam
khích lệ lòng trung quân, ái quốc của tướng sĩ trướng xa xôi nghìn trùng, đánh bại quân
Nam Chiếu trong vài tuần ...khiến cho quân
thời Trần.
trưởng đời Nguyên đến nay còn lưu tiếng
tốt”

- NT: cách vào đề tự nhiên, khéo léo, liệt
kê, dẫn chứng xác thực , tiêu biểu (từ xưa
-> nay); giọng văn thán phục, ngưỡng mộ

Văn bản:

HỊCH TƯỚNG SĨ

(Trần Quốc Tuấn)

2. Tình hình đất nước và nỗi lòng của vị chủ soái
“ Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn
lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại
nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ
mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ,
thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa để thỏa
lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương
mà thu bạc vàng để vét của kho có hạn. Thật khác
nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho để khỏi
tai vạ về sau!”

a- Tình hình đất nước:
- Thời loạn lạc, buổi gian nan. ( quân
Mông- Nguyên lăm le xâm lược nước ta
lần thứ 2).
- Hình ảnh kẻ thù:
+ Sứ giặc đi lại nghênh ngang.
+ Uốn lưỡi cú diều, sỉ mắng triều đình
+ Đem thân dê chó bắt nạt tể phụ…
+ Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng
+ Nuôi hổ đói.

Nghệ thuật:
- Sử dụng từ ngữ gợi tả thái độ, hành động (“ nghênh ngang,
uốn lưỡi, bắt nạt, đòi, thu, vét…”): gợi tả được thái độ ngang
ngược, hống hách, hành động tham tàn vô độ của kẻ thù.
- Những hình ảnh ẩn dụ cụ thể sinh động ( “ lưỡi cú diều,
thân dê chó, hổ đói”): nhằm vật hóa kẻ thù, coi chúng như
những loài cầm thú bẩn thỉu, đáng khinh.
- Giọng văn mang sắc thái mỉa mai châm biếm.
- Câu văn biền ngẫu tạo nên những hình ảnh tương quan đối
xứng ( “ lưỡi cú diều- sỉ mắng triều đình”, ( “thân dê chó – bắt
nạt tể phụ”)
=> Tác giả vạch trần bản chất của giặc: sự ngang ngược, vô đạo
như loại cầm thú; lên án hành vi khinh mạn, hống hách bạo
ngược của giặc.
Tác giả căm ghét khinh bỉ kẻ thù và đau xót cho vương triều
đang bị quân Mông Nguyên giày xéo.
-

Văn bản:

HỊCH TƯỚNG SĨ

(Trần Quốc Tuấn)

b. Nỗi lòng của vị chủ tướng
“ Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ
gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa;
chỉ căm tức một nỗi chưa xả thịt, lột da,
nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm
thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này
gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”

- tới bữa quên ăn.
- nửa đêm vỗ gối.
- ruột đau như cắt.
- nước mắt đầm đìa
- chỉ căm tức rằng chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu…xin làm.
*Nghệ thuật:
> Câu văn dài có 2 ý liên kết nhau trong đoạn văn ( nỗi đau xót tiếp đó
là nỗi căm hờn kẻ thù)
- Dùng những động từ chỉ trạng thái tâm lí và h/động mãnh liệt (“
quên, vỗ, xả, lột, nuốt, uống”)
- Giọng điệu thống thiết, hào sảng rất phù hợp với lối khoa trương,
cường điệu của thể hịch.
Diễn tả 1 cách ấn tượng trạng thái căm uất sục sôi hận thù rát bỏng
của 1 trái tim vĩ đại và ý chí xả thân cứu nước của TQT.
TQT quyết tâm muốn h/động hi sinh cứu nước, thà chết “ trăm thân
phơi nội cỏ, nghìn xác gói da ngựa” chứ không chịu lùi, không chịu
mất nước.

Luyện tập:
1.Ý nào nói đúng về chức năng của thể hịch?
A. Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
B. Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
C. Dùng để trình bày ý kiến đề nghị với vua, chúa.
D Dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh
D.
chống thù trong, giặc ngoài

2. Trần Quốc Tuấn viết “Hịch tướng sĩ” khi nào?
A. Trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần I (1258).
B Trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần II (1285).
B.

C. Trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần III (1288).
D. Sau ba lần kháng chiến chống quân Nguyên .

Luyện tập:
3. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu văn “uốn lưỡi cú
diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ”?
A. Câu hỏi tu từ
B. So sánh
C Ẩn dụ
C.
D. Hoán dụ

4. Dòng nào nêu đúng nhất tội ác của giặc Nguyên được nói đến
trong câu “thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa để thỏa lòng
tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng để vét
của kho có hạn”
A.
A Tham lam
B. Ngông nghênh
C. Hống hách
D. Hiếu chiến

Luyện tập:
5. Em hãy viết một đoạn văn nghị luận theo lối diễn dịch với độ dài từ
8-10 câu triển khai chủ đề sau:
“Yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta”
(trong đoạn văn có sử dụng 1 câu phủ định)
Hướng dẫn
Hình thức:
- Đoạn văn diễn dịch có câu chủ đề (đầu đoạn văn)
- Độ dài: 8-10 câu, diễn đạt rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lí lẽ, dẫn chứng
thuyết phụ
- Sử dụng 1 câu phủ định
Nội dung: trình bày được các luận cứ phù hợp với chủ đề: “Yêu nước
là truyền thống quý báu của dân tộc ta” theo trình tự
- Từ xưa đến nay
- Trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, trong cuộc sống hàng
ngày....
- Nêu ra được những tấm gương tiêu biểu về lòng yêu nước...

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Tìm đọc toàn bộ bài Hịch tướng sĩ.
+ Học thuộc phần nội dung đã học.
+ Soạn: Các nội dung còn lại.
 
Gửi ý kiến