Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Trâm
Ngày gửi: 20h:34' 02-03-2023
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Trâm
Ngày gửi: 20h:34' 02-03-2023
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
Văn bản:
- Trần Quốc Tuấn -
I. TÌM HIỂU CHUNG
HỒ SƠ
NGƯỜI NỔI TIẾNG
1. Tác giả
-Trần Quốc Tuấn (1231 ? -1300) tước
Hưng Đạo Vương là 1 danh tướng kiệt
xuất thời Trần.
-Là người có phẩm chất cao đẹp, văn
võ song toàn và có công lao lớn trong 2
cuộc kháng chiến chống quân MôngNguyên.
- Ông được nhân dân tôn là “Đức thánh
Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ "Binh thư yếu lược"
+ "Vạn Kiếp tông bí truyền thư"
HỒ SƠ TÁC PHẨM
HỒ SƠ TÁC PHẨM
Nhan đề
Thể loại văn bản
Chú thích
Bố cục
HỒ SƠ TÁC PHẨM
Hoàn cảnh sáng tác
HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
- Ra đời trước cuộc kháng chiến
chống Mông - Nguyên lần thứ 2
(1285).
- Được công bố vào tháng 9/1284
tại cuộc duyệt binh ở Đông Thăng
Long, nhằm nêu cao quyết tâm
đánh giặc, thắng giặc.
b. Thể loại
Người viết
Vua, chúa, thủ lĩnh
Mục đích
Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù
Lối văn
Hịch
Giọng điệu
Lập luận
Kết cấu
Văn xuôi, văn vần, văn biền
Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
Mở đầu: Nêu vấn đề
Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
Kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh
So sánh giữa hịch và chiếu
- Giống nhau: Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, viết bằng
văn xuôi hoặc văn vần. Dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn.
Khác nhau về chức năng
HỊCH
- Dùng để cổ vũ, kêu gọi,
khích lệ tinh thần, cũng có
khi khuyên nhủ, răn dạy
thần dân và người dưới
quyền.
CHIẾU
- Dùng để ban bố mệnh
lệnh.
* Nguyên văn chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
"Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành
một thể văn hành chính thời cổ)
"chư": Là một hư từ chỉ số nhiều
"tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc
cho mình
("tì": Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
"hịch văn": Thể loại hịch
=> Hịch văn răn bảo các tì tướng
CHÚ THÍCH
(17) Nghìn xác này gói trong da ngựa (làm trai
phải xả thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn)
(18) Nhạc thái thường (nhạc tế lễ quan trọng ở tông miếu
nay lại phải dùng mua vui cho giặc)
(22) Đặt mồi lửa vào dưới đống củi (phải biết cảnh giác)
(23) Kiềng canh nóng mà thổi rau nguội (phải biết lo sợ)
Bố
cục
P1
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
P2
Tiếp … “vui lòng” (Tội ác của giặc và
nỗi lòng của chủ tướng)
P3 Tiếp … “không muốn … được không ?”
(Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)
P4
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp bách,
khích lệ tinh thần chiến đấu)
BẢNG SO SÁNH
P1: Nêu vấn đề
P2: Nêu tấm gươn
g vẻ vang
trong sử sách gây
long tin
P3: Nhận định tình
hình, phân
tích phải trái
P4: Kết thúc vấn đ
ề: Nêu chủ
trương, kêu gọi để
đấu tranh
Kết cấu chung
của
thể loại Hịch
P1: Nêu những tru
ng thần, nghĩa
sĩ trong sử sách
P2: Lột tả sự ngan
g ngược của kẻ
thù và nêu lòng că
m thù giặc
P3: Phân tích phải
trái làm rõ
đúng sai
P4: Nêu nhiệm vụ
cấ
khích lệ tinh thần p bách để
đấu tranh
Kết cấu chung
của
“Hịch tướng sĩ
”
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
Tướng
Kỉ Tín
Do Vu
Gia thần
Dư
Nhượng
Kính Đức
Cốt Đãi
Ngột Lang
Vương
Công Kiên
Xích Tu
Tư
Quan nhỏ Thân khoái
Nghệ thuật
Nội dung
Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện
Những tấm gương sẵn sàng chết vì vua,
vì nước, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Mục đích: Khích lệ
ý chí lập công danh
2. Tội ác của giặc và nỗi lòng của vị chủ tướng
a. Tội ác của giặc
để thoả lòng tham không cùng, giả
hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc
vàng, để vét của kho có hạn.
(…) Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều
mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
mà bắt nạt tể
phụ, thác mệnh
Hốt Tất Liệt mà
đòi ngọc lụa,
Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho
khỏi để tai vạ về sau. (…)
Nghệ thuật
* Ngôn từ
+ Gợi tả, gây ám ảnh: uốn lưỡi cú diều, đem thân dê chó…
+ Từ “sứ giăc”(sự khinh bỉ) thay vì “sứ thần” (vốn tỏ thái độ tôn trọng)
+ Các cụm động từ được đặt liên tiếp nhau trong câu văn biền ngẫu (sóng đôi,
đối ứng nhau)
* Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, khoa trương, ẩn dụ (lưỡi cú diều, thân dê chó
chỉ quân giặc)
* Giọng điệu: Mỉa mai pha uất hận
Bạo tàn, hống hách; tham lam như loài cầm thú
b. Nỗi lòng của vị chủ tướng
...“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt,
nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan,
uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ,
nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”...
b. Nỗi lòng của vị chủ tướng
* Ngôn từ:
- Các động từ mạnh: xả, lột, nuốt, uống
- Gợi hình, gợi cảm: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, xả thịt...
- Dùng điển cố: Da ngựa bọc thây
- Hàm súc: quên ăn, chưa xả thịt…
* Lối văn: Biền ngẫu với những câu văn trùng điệp, đăng đối hô ứng nhau
* Biện pháp nghệ thuật: Nói quá, liệt kê, so sánh
* Giọng điệu: Thống thiết, bi ai
* Cách lập luận: Lô – gic, thuyết phục
Lòng căm thù giặc cùng niềm uất hận đến tột độ
Trần Quốc Tuấn là một tấm gương sáng.
3. Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
Mối ân tình giữa chủ và tướng
Phê phán những biểu hiện sai trái
Những việc nên làm
* Mối quan hệ giữa vị chủ soái và các tướng sĩ
(…)Không có mặc ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm, quan nhỏ thì ta thăng
chức, lương ít thì ta cấp bổng; đi thuỷ thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho
ngựa…kém gì (...)
- Mối ân tình vào sinh ra tử, đồng cam cộng khổ
- Dựa trên quan hệ chủ - tướng: Giọng nghiêm khắc, đầy quyền uy
- Dựa trên quan hệ cùng cảnh ngộ: Giọng chân thành, ân cần
Tướng sĩ soi lại mình, biết trân trọng giữ gìn mối ân tình
Làm cơ sở cho việc trách mắng, phê phán sai lầm
* Những việc làm sai trái:
(...) “Nay các người nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước
nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc
mà không biết tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến nguỵ sứ mà
không biết căm. Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa, hoặc lấy việc
đánh bạc làm tiêu khiển, hoặc vui thú vườn ruộng, hoặc quyến
luyến vợ con; hoặc lo làm giàu mà quên việc nước, hoặc ham săn
bắn mà quên việc binh; hoặc thích rượu ngon, hoặc mê tiếng
hát”(...)
=> Sai lầm của tướng sĩ: Về thái độ : Thờ ơ, bàng quan
Về thú ăn chơi: Tầm thường
Nhận xét về nghệ thuật
- Từ ngữ: Gây ấn tượng mạnh, từ phủ định: không biết lo, thẹn,
tức, căm
- Câu: Các cặp câu sóng đôi đối ứng, kiểu lặp cấu trúc ngữ pháp
- Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê; điệp ngữ (không biết; hoặc )
- Đối tượng phê phán: Phiếm chỉ song chỉ tất cả
Þ Thái độ của vị chủ soái:
+ Nghiêm khắc phê phán sự thờ ơ, vô trách nhiệm của tướng lĩnh
+ Mỉa mai, chế giễu; sỉ mắng thói ăn chơi hưởng lạc, vị kỉ
Þ Tác động vào lòng tự trọng để thức tỉnh trách nhiệm
với đất nước của tướng sĩ
HẬU QUẢ
(“ Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa
gà trống ...có được không?)
cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc
- chén rượu ngon không thể làm giặc say chết
- thái ấp của ta không còn
bổng lộc các người cũng mất
gia quyến của ta bị tan
vợ con các ngươi cùng khốn
xã tắc tổ tông ta bị giày xéo
Điệp ngữ,
điệp cấu trúc:
“Chẳng
những…mà
còn”
Cách dùng
câu cảm thán,
câu hỏi tu từ
Lối văn biền
ngẫu
Giọng điệu
nghiêm khắc
- Cho thấy hậu quả khôn lường: Nước mất nhà tan
- Tấm lòng vì nước vì dân của vị chủ tướng
…Nay ta bảo thật các ngươi: nên nhớ câu "đặt mồi lửa vào dưới đống
củi"(22) là nguy cơ, nên lấy điều "kiềng canh nóng mà thổi rau nguội"(23)
làm răn sợ. Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên ; khiến cho người người
giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đều là Hậu Nghệ(24), có thể bêu được đầu Hốt
Tất Liệt ở cửa khuyết(25), làm rữa thịt Vân Nam Vương ở Cảo Nhai(26). Như
vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền, mà bổng lộc các ngươi
cũng đời đời hưởng thụ ; chăng những gia quyến của ta được êm ấm gối chăn,
mà vợ con các ngươi cũng được bách niên giai lão ; chẳng những tông miếu
của ta sẽ được muôn đời tế lễ, mà tổ tông các ngươi cũng được thờ cúng
quanh năm ; chẳng những thân ta kiếp này đắc chí, mà đến các ngươi trăm
năm về sau tiếng vẫn lưu truyền ; chẳng những danh hiệu ta không bị mai
một, mà tên họ các ngươi cũng sử sách lưu thơm. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi
không muốn vui vẻ phóng có được không?...
NHỮNG VIỆC NÊN LÀM
Đặt mồi lửa dưới đống củi
Kiềng canh nóng mà thổi rau
nguội
Huấn luyện quân sĩ, tập dượt
cung tên
Biết
lo xa
Đề cao
cảnh giác
Tăng cường
tập luyện
võ nghệ
Viễn cảnh 1
Đầu hàng, thất bại => sẽ mất
tất cả
- Từ ngữ mang tính phủ định:
Không còn,
cũng mất,
cũng khốn
- Thái độ phê phán
Viễn cảnh 2
Chiến đấu, thắng lợi => được cả
chung, riêng
- Từ ngữ mang tính khẳng định:
Mãi mãi vững bền,
đời đời hưởng thụ,
sử sách lưu thơm
- Thái độ động viên
=> Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, tác động vào nhận thức,
tình cảm của các tướng sĩ
4. Lời kêu gọi các tướng sĩ
Mệnh lệnh
Học “Binh thư yếu lược”
Vạch ra 2 con đường chính –
tà = sống – chết = vinh – nhục
Lập luận sắc bén, rõ ràng
- Thái độ dứt khoát,
cương quyết, tâm tình
Gan ruột của 1 chủ
tướng yêu nước
Khích lệ, động viên
mức cao nhất ý chí
chiến đấu của tướng sĩ
Là 1 áng văn chính luận mẫu mực
Nghệ
thuật
- Lập luận sắc bén
- Lí lẽ, dẫn chứng xác thực, thuyết phục
- Giọng văn hùng tráng
- Câu văn biền ngẫu
Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
Nội
dung
Phản ánh tinh thần yêu
nước nồng nàn, quyết
tâm đánh giặc cứu nước
của Trần Quốc Tuấn và
dân tộc ta
LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy so sánh thể chiếu và thể hịch
CHIẾU
GIỐNG
KHÁC
HỊCH
+ Là thể nghị luận trung đại
+ Kết cấu chặt chẽ
+ Lập luận sắc bén
+ Lối văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu
+ Người viết: Vua, chúa, tướng
Ban bố mệnh lệnh; sự kiện
Kêu gọi; khích lệ tinh
trọng đại liên quan đến vận thần của binh sĩ trước cuộc
mệnh dân tộc
kháng chiến
Bài 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
(...) “Huống chi ... vui lòng.” (...)
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Cách nói khoa trương, ước lệ được thể hiện như thế nào?
Câu 3: Tác giả đã lột tả sự ngang ngược và tội ác của giặc ra sao?
Câu 4: Em hãy kể tên một văn bản trong chương trình THCS cũng nói về
tinh thần yêu nước của nhân dân ta? Cho biết tên tác giả?
Câu 5: Bằng một đoạn văn khoảng 10 câu theo kiểu qui nạp, em hãy cảm
nhận về thái độ, tình cảm của nhân vật “ta” trong đoạn. Đoạn văn có sử dụng
câu cảm thán. (Gạch chân và chỉ rõ một câu cảm thán)
Gợi ý
Câu 2:
Các hình ảnh: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa;
xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu…
Þ Gây ám ảnh, tác động mạnh vào nhận thức, cảm xúc
người nghe
Þ Nỗi đau đớn từ vô hình đã được hữu hình hoá, cụ thể
hoá
Gợi ý
Câu 3:
* Tội ác của giặc: đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể
phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho có hạn..
=> Hình ảnh gợi tả, gây ấn tượng mạnh
* Các biện pháp nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, liệt kê
=> Thái độ căm thù, khinh bỉ giặc; khơi gợi lòng tự trọng, ý
thức trách nhiệm với đất nước ở mỗi tướng lĩnh
Gợi ý
Câu 4:
+ Văn bản; “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh)
+ "Chiếu dời đô" (Lí Công Uẩn)
+ "Nước Đại Việt ta" (trích Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi)
Câu 5:
a. Hình thức
- Đúng mô hình đoạn (qui nạp); đảm bảo số câu (khoảng 10 câu)
- Hành văn mạch lạc
- Đúng yêu cầu tiếng Việt (câu cảm thán)
b. Nội dung
- Thấy được tội bạo ngược của giặc
- Thấy được lòng yêu nước cháy bỏng của một bậc kiệt tướng
(Chú ý nhận xét về nghệ thuật (từ ngữ, giọng điệu, lối văn...)
- Trần Quốc Tuấn -
I. TÌM HIỂU CHUNG
HỒ SƠ
NGƯỜI NỔI TIẾNG
1. Tác giả
-Trần Quốc Tuấn (1231 ? -1300) tước
Hưng Đạo Vương là 1 danh tướng kiệt
xuất thời Trần.
-Là người có phẩm chất cao đẹp, văn
võ song toàn và có công lao lớn trong 2
cuộc kháng chiến chống quân MôngNguyên.
- Ông được nhân dân tôn là “Đức thánh
Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ "Binh thư yếu lược"
+ "Vạn Kiếp tông bí truyền thư"
HỒ SƠ TÁC PHẨM
HỒ SƠ TÁC PHẨM
Nhan đề
Thể loại văn bản
Chú thích
Bố cục
HỒ SƠ TÁC PHẨM
Hoàn cảnh sáng tác
HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
- Ra đời trước cuộc kháng chiến
chống Mông - Nguyên lần thứ 2
(1285).
- Được công bố vào tháng 9/1284
tại cuộc duyệt binh ở Đông Thăng
Long, nhằm nêu cao quyết tâm
đánh giặc, thắng giặc.
b. Thể loại
Người viết
Vua, chúa, thủ lĩnh
Mục đích
Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù
Lối văn
Hịch
Giọng điệu
Lập luận
Kết cấu
Văn xuôi, văn vần, văn biền
Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
Mở đầu: Nêu vấn đề
Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
Kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh
So sánh giữa hịch và chiếu
- Giống nhau: Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, viết bằng
văn xuôi hoặc văn vần. Dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn.
Khác nhau về chức năng
HỊCH
- Dùng để cổ vũ, kêu gọi,
khích lệ tinh thần, cũng có
khi khuyên nhủ, răn dạy
thần dân và người dưới
quyền.
CHIẾU
- Dùng để ban bố mệnh
lệnh.
* Nguyên văn chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
"Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành
một thể văn hành chính thời cổ)
"chư": Là một hư từ chỉ số nhiều
"tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc
cho mình
("tì": Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
"hịch văn": Thể loại hịch
=> Hịch văn răn bảo các tì tướng
CHÚ THÍCH
(17) Nghìn xác này gói trong da ngựa (làm trai
phải xả thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn)
(18) Nhạc thái thường (nhạc tế lễ quan trọng ở tông miếu
nay lại phải dùng mua vui cho giặc)
(22) Đặt mồi lửa vào dưới đống củi (phải biết cảnh giác)
(23) Kiềng canh nóng mà thổi rau nguội (phải biết lo sợ)
Bố
cục
P1
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
P2
Tiếp … “vui lòng” (Tội ác của giặc và
nỗi lòng của chủ tướng)
P3 Tiếp … “không muốn … được không ?”
(Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)
P4
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp bách,
khích lệ tinh thần chiến đấu)
BẢNG SO SÁNH
P1: Nêu vấn đề
P2: Nêu tấm gươn
g vẻ vang
trong sử sách gây
long tin
P3: Nhận định tình
hình, phân
tích phải trái
P4: Kết thúc vấn đ
ề: Nêu chủ
trương, kêu gọi để
đấu tranh
Kết cấu chung
của
thể loại Hịch
P1: Nêu những tru
ng thần, nghĩa
sĩ trong sử sách
P2: Lột tả sự ngan
g ngược của kẻ
thù và nêu lòng că
m thù giặc
P3: Phân tích phải
trái làm rõ
đúng sai
P4: Nêu nhiệm vụ
cấ
khích lệ tinh thần p bách để
đấu tranh
Kết cấu chung
của
“Hịch tướng sĩ
”
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
Tướng
Kỉ Tín
Do Vu
Gia thần
Dư
Nhượng
Kính Đức
Cốt Đãi
Ngột Lang
Vương
Công Kiên
Xích Tu
Tư
Quan nhỏ Thân khoái
Nghệ thuật
Nội dung
Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện
Những tấm gương sẵn sàng chết vì vua,
vì nước, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Mục đích: Khích lệ
ý chí lập công danh
2. Tội ác của giặc và nỗi lòng của vị chủ tướng
a. Tội ác của giặc
để thoả lòng tham không cùng, giả
hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc
vàng, để vét của kho có hạn.
(…) Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều
mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
mà bắt nạt tể
phụ, thác mệnh
Hốt Tất Liệt mà
đòi ngọc lụa,
Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho
khỏi để tai vạ về sau. (…)
Nghệ thuật
* Ngôn từ
+ Gợi tả, gây ám ảnh: uốn lưỡi cú diều, đem thân dê chó…
+ Từ “sứ giăc”(sự khinh bỉ) thay vì “sứ thần” (vốn tỏ thái độ tôn trọng)
+ Các cụm động từ được đặt liên tiếp nhau trong câu văn biền ngẫu (sóng đôi,
đối ứng nhau)
* Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, khoa trương, ẩn dụ (lưỡi cú diều, thân dê chó
chỉ quân giặc)
* Giọng điệu: Mỉa mai pha uất hận
Bạo tàn, hống hách; tham lam như loài cầm thú
b. Nỗi lòng của vị chủ tướng
...“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt,
nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan,
uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ,
nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”...
b. Nỗi lòng của vị chủ tướng
* Ngôn từ:
- Các động từ mạnh: xả, lột, nuốt, uống
- Gợi hình, gợi cảm: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, xả thịt...
- Dùng điển cố: Da ngựa bọc thây
- Hàm súc: quên ăn, chưa xả thịt…
* Lối văn: Biền ngẫu với những câu văn trùng điệp, đăng đối hô ứng nhau
* Biện pháp nghệ thuật: Nói quá, liệt kê, so sánh
* Giọng điệu: Thống thiết, bi ai
* Cách lập luận: Lô – gic, thuyết phục
Lòng căm thù giặc cùng niềm uất hận đến tột độ
Trần Quốc Tuấn là một tấm gương sáng.
3. Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
Mối ân tình giữa chủ và tướng
Phê phán những biểu hiện sai trái
Những việc nên làm
* Mối quan hệ giữa vị chủ soái và các tướng sĩ
(…)Không có mặc ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm, quan nhỏ thì ta thăng
chức, lương ít thì ta cấp bổng; đi thuỷ thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho
ngựa…kém gì (...)
- Mối ân tình vào sinh ra tử, đồng cam cộng khổ
- Dựa trên quan hệ chủ - tướng: Giọng nghiêm khắc, đầy quyền uy
- Dựa trên quan hệ cùng cảnh ngộ: Giọng chân thành, ân cần
Tướng sĩ soi lại mình, biết trân trọng giữ gìn mối ân tình
Làm cơ sở cho việc trách mắng, phê phán sai lầm
* Những việc làm sai trái:
(...) “Nay các người nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước
nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc
mà không biết tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến nguỵ sứ mà
không biết căm. Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa, hoặc lấy việc
đánh bạc làm tiêu khiển, hoặc vui thú vườn ruộng, hoặc quyến
luyến vợ con; hoặc lo làm giàu mà quên việc nước, hoặc ham săn
bắn mà quên việc binh; hoặc thích rượu ngon, hoặc mê tiếng
hát”(...)
=> Sai lầm của tướng sĩ: Về thái độ : Thờ ơ, bàng quan
Về thú ăn chơi: Tầm thường
Nhận xét về nghệ thuật
- Từ ngữ: Gây ấn tượng mạnh, từ phủ định: không biết lo, thẹn,
tức, căm
- Câu: Các cặp câu sóng đôi đối ứng, kiểu lặp cấu trúc ngữ pháp
- Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê; điệp ngữ (không biết; hoặc )
- Đối tượng phê phán: Phiếm chỉ song chỉ tất cả
Þ Thái độ của vị chủ soái:
+ Nghiêm khắc phê phán sự thờ ơ, vô trách nhiệm của tướng lĩnh
+ Mỉa mai, chế giễu; sỉ mắng thói ăn chơi hưởng lạc, vị kỉ
Þ Tác động vào lòng tự trọng để thức tỉnh trách nhiệm
với đất nước của tướng sĩ
HẬU QUẢ
(“ Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa
gà trống ...có được không?)
cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc
- chén rượu ngon không thể làm giặc say chết
- thái ấp của ta không còn
bổng lộc các người cũng mất
gia quyến của ta bị tan
vợ con các ngươi cùng khốn
xã tắc tổ tông ta bị giày xéo
Điệp ngữ,
điệp cấu trúc:
“Chẳng
những…mà
còn”
Cách dùng
câu cảm thán,
câu hỏi tu từ
Lối văn biền
ngẫu
Giọng điệu
nghiêm khắc
- Cho thấy hậu quả khôn lường: Nước mất nhà tan
- Tấm lòng vì nước vì dân của vị chủ tướng
…Nay ta bảo thật các ngươi: nên nhớ câu "đặt mồi lửa vào dưới đống
củi"(22) là nguy cơ, nên lấy điều "kiềng canh nóng mà thổi rau nguội"(23)
làm răn sợ. Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên ; khiến cho người người
giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đều là Hậu Nghệ(24), có thể bêu được đầu Hốt
Tất Liệt ở cửa khuyết(25), làm rữa thịt Vân Nam Vương ở Cảo Nhai(26). Như
vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền, mà bổng lộc các ngươi
cũng đời đời hưởng thụ ; chăng những gia quyến của ta được êm ấm gối chăn,
mà vợ con các ngươi cũng được bách niên giai lão ; chẳng những tông miếu
của ta sẽ được muôn đời tế lễ, mà tổ tông các ngươi cũng được thờ cúng
quanh năm ; chẳng những thân ta kiếp này đắc chí, mà đến các ngươi trăm
năm về sau tiếng vẫn lưu truyền ; chẳng những danh hiệu ta không bị mai
một, mà tên họ các ngươi cũng sử sách lưu thơm. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi
không muốn vui vẻ phóng có được không?...
NHỮNG VIỆC NÊN LÀM
Đặt mồi lửa dưới đống củi
Kiềng canh nóng mà thổi rau
nguội
Huấn luyện quân sĩ, tập dượt
cung tên
Biết
lo xa
Đề cao
cảnh giác
Tăng cường
tập luyện
võ nghệ
Viễn cảnh 1
Đầu hàng, thất bại => sẽ mất
tất cả
- Từ ngữ mang tính phủ định:
Không còn,
cũng mất,
cũng khốn
- Thái độ phê phán
Viễn cảnh 2
Chiến đấu, thắng lợi => được cả
chung, riêng
- Từ ngữ mang tính khẳng định:
Mãi mãi vững bền,
đời đời hưởng thụ,
sử sách lưu thơm
- Thái độ động viên
=> Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, tác động vào nhận thức,
tình cảm của các tướng sĩ
4. Lời kêu gọi các tướng sĩ
Mệnh lệnh
Học “Binh thư yếu lược”
Vạch ra 2 con đường chính –
tà = sống – chết = vinh – nhục
Lập luận sắc bén, rõ ràng
- Thái độ dứt khoát,
cương quyết, tâm tình
Gan ruột của 1 chủ
tướng yêu nước
Khích lệ, động viên
mức cao nhất ý chí
chiến đấu của tướng sĩ
Là 1 áng văn chính luận mẫu mực
Nghệ
thuật
- Lập luận sắc bén
- Lí lẽ, dẫn chứng xác thực, thuyết phục
- Giọng văn hùng tráng
- Câu văn biền ngẫu
Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
Nội
dung
Phản ánh tinh thần yêu
nước nồng nàn, quyết
tâm đánh giặc cứu nước
của Trần Quốc Tuấn và
dân tộc ta
LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy so sánh thể chiếu và thể hịch
CHIẾU
GIỐNG
KHÁC
HỊCH
+ Là thể nghị luận trung đại
+ Kết cấu chặt chẽ
+ Lập luận sắc bén
+ Lối văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu
+ Người viết: Vua, chúa, tướng
Ban bố mệnh lệnh; sự kiện
Kêu gọi; khích lệ tinh
trọng đại liên quan đến vận thần của binh sĩ trước cuộc
mệnh dân tộc
kháng chiến
Bài 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
(...) “Huống chi ... vui lòng.” (...)
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Cách nói khoa trương, ước lệ được thể hiện như thế nào?
Câu 3: Tác giả đã lột tả sự ngang ngược và tội ác của giặc ra sao?
Câu 4: Em hãy kể tên một văn bản trong chương trình THCS cũng nói về
tinh thần yêu nước của nhân dân ta? Cho biết tên tác giả?
Câu 5: Bằng một đoạn văn khoảng 10 câu theo kiểu qui nạp, em hãy cảm
nhận về thái độ, tình cảm của nhân vật “ta” trong đoạn. Đoạn văn có sử dụng
câu cảm thán. (Gạch chân và chỉ rõ một câu cảm thán)
Gợi ý
Câu 2:
Các hình ảnh: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa;
xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu…
Þ Gây ám ảnh, tác động mạnh vào nhận thức, cảm xúc
người nghe
Þ Nỗi đau đớn từ vô hình đã được hữu hình hoá, cụ thể
hoá
Gợi ý
Câu 3:
* Tội ác của giặc: đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể
phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho có hạn..
=> Hình ảnh gợi tả, gây ấn tượng mạnh
* Các biện pháp nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, liệt kê
=> Thái độ căm thù, khinh bỉ giặc; khơi gợi lòng tự trọng, ý
thức trách nhiệm với đất nước ở mỗi tướng lĩnh
Gợi ý
Câu 4:
+ Văn bản; “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh)
+ "Chiếu dời đô" (Lí Công Uẩn)
+ "Nước Đại Việt ta" (trích Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi)
Câu 5:
a. Hình thức
- Đúng mô hình đoạn (qui nạp); đảm bảo số câu (khoảng 10 câu)
- Hành văn mạch lạc
- Đúng yêu cầu tiếng Việt (câu cảm thán)
b. Nội dung
- Thấy được tội bạo ngược của giặc
- Thấy được lòng yêu nước cháy bỏng của một bậc kiệt tướng
(Chú ý nhận xét về nghệ thuật (từ ngữ, giọng điệu, lối văn...)
 









Các ý kiến mới nhất