HIDRO - NƯỚC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ma Thị Phương Châm
Ngày gửi: 08h:43' 27-11-2020
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Ma Thị Phương Châm
Ngày gửi: 08h:43' 27-11-2020
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Nguyên liệu:
Kim loại: kẽm, sắt, nhôm ….
Axit: axit clohiđric (HCl), axit sunfuric loãng
Phương pháp:
Cho kim loại tác dụng với dung dịch axit
Có các bọt khí xuất hiện trên bề mặt mảnh kẽm rồi thoát ra khỏi chất lỏng, mảnh kẽm tan dần.
Khí thoát ra không làm cho than hồng bùng cháy.
Khí thoát ra cháy được trong không khí với ngọn lửa xanh nhạt (khí H2)
Thu được chất rắn màu trắng (kẽm clorua ZnCl2)
Nhận xét:
Có các bọt khí xuất hiện, mảnh kẽm tan dần.
Khí không làm cho tàn đóm búng cháy.
Khí cháy cho ngọn lửa màu xanh.
Cô cạn dung dịch được chất rắn màu trắng: Kẽm clorua (ZnCl2)
H2
PTHH:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Cách thu khí hiđro:
Zn
H2
H2
Zn
HCl
HCl
Thu khí hiđro bằng pp đẩy nước
Thu khí hiđro bằng pp đẩy không khí
BÀI 1:
Để điều chế 1,12 lít khí H2 (đktc) cần dùng bao nhiêu gam kẽm? Biết phản ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
a. Nguyên liệu:
b. PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
- Kim loại: Zn hoặc Mg, Al, Fe...( trừ Cu, Ag)
Nguyên tắc :
- Axit: HCl hoặc H2SO4 loãng
ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
1. Trong phòng thí nghiệm
Kim loại + axit hợp chất (muối) + H2
c. Cách thu khí hiđro:
Có 2 cách
Đẩy không khí
Đẩy nước (úp ngược ống nghiệm)
2. Trong công nghiệp (sgk)
2H2O 2H2 + O2
điện phân
H
Fe
H
Cl
Cl
H
Fe
H
Cl
Cl
+
Quan sát PTHH:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
+
Nguyên tử Fe của đơn chất Fe đã thay thế nguyên tử H trong hợp chất axit HCl.
- Nguyên tử Mg đã thay thế nguyên tử H của hợp chất H2SO4.
- Nguyên tử Al đã thay thế nguyên tử Cu của hợp chất CuCl2.
=> Các phản ứng trên đều là phản ứng thế.
Tương tự:
Mg + H2 SO4 MgSO4 + H2
2Al + 3CuCl2 2AlCl3 + 3Cu
Phản ứng thế là gì?
II. PH?N ?NG TH?
Khái niệm:
Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
Ví dụ:
Mg + H2 SO4 MgSO4 + H2
2Al + 3CuCl2 2AlCl3 + 3Cu
HCl
H2SO4 loãng
Bài tập 5: Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g H2SO4
a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam ?
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc?
Hướng dẫn giải:
Bước 1: chuyển đổi 22,4g Fe → số mol Fe
24,5g H2SO4→ số mol H2SO4
Bước 2: Viết PTHH Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 ↑
Bước 3: Xét tỉ số của mỗi chất phản ứng và so sánh tỉ số
n Fe/ Hệ số Fe
n H2SO4 / Hệ số H2SO4
Tỉ số nào lớn hơn là chất đó phản ứng dư
Tỉ số nào nhỏ hơn là chất đó phản ứng hết. Tính theo chất phản ứng hết
Bước 4: Đặt tỉ lệ, xác định số mol của các chất phản ứng và khí H2
Bước 5: tính câu a
n chất dư = số mol ban đầu – số mol phản ứng
→m chất dư= n.m
Bước 6: tính câu b: V khí = n.22,4
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
g
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
+ Nắm vững
- Nguyên liệu và cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm.
Định nghĩa phản ứng thế, phân biệt với phản ứng hóa hợp
và phản ứng phân hủy.
+ Làm bài tập 1, 2, 3, 5 SGK trang 54
Chuẩn bị bài 34: Bài luyện tập 6.
+ Ôn lại kiến thức cần nhớ (SGK trang 118) và soạn bài tập.
+ Dạng bài tập tính theo PTHH.
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Kim loại: kẽm, sắt, nhôm ….
Axit: axit clohiđric (HCl), axit sunfuric loãng
Phương pháp:
Cho kim loại tác dụng với dung dịch axit
Có các bọt khí xuất hiện trên bề mặt mảnh kẽm rồi thoát ra khỏi chất lỏng, mảnh kẽm tan dần.
Khí thoát ra không làm cho than hồng bùng cháy.
Khí thoát ra cháy được trong không khí với ngọn lửa xanh nhạt (khí H2)
Thu được chất rắn màu trắng (kẽm clorua ZnCl2)
Nhận xét:
Có các bọt khí xuất hiện, mảnh kẽm tan dần.
Khí không làm cho tàn đóm búng cháy.
Khí cháy cho ngọn lửa màu xanh.
Cô cạn dung dịch được chất rắn màu trắng: Kẽm clorua (ZnCl2)
H2
PTHH:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Cách thu khí hiđro:
Zn
H2
H2
Zn
HCl
HCl
Thu khí hiđro bằng pp đẩy nước
Thu khí hiđro bằng pp đẩy không khí
BÀI 1:
Để điều chế 1,12 lít khí H2 (đktc) cần dùng bao nhiêu gam kẽm? Biết phản ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
a. Nguyên liệu:
b. PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
- Kim loại: Zn hoặc Mg, Al, Fe...( trừ Cu, Ag)
Nguyên tắc :
- Axit: HCl hoặc H2SO4 loãng
ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
1. Trong phòng thí nghiệm
Kim loại + axit hợp chất (muối) + H2
c. Cách thu khí hiđro:
Có 2 cách
Đẩy không khí
Đẩy nước (úp ngược ống nghiệm)
2. Trong công nghiệp (sgk)
2H2O 2H2 + O2
điện phân
H
Fe
H
Cl
Cl
H
Fe
H
Cl
Cl
+
Quan sát PTHH:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
+
Nguyên tử Fe của đơn chất Fe đã thay thế nguyên tử H trong hợp chất axit HCl.
- Nguyên tử Mg đã thay thế nguyên tử H của hợp chất H2SO4.
- Nguyên tử Al đã thay thế nguyên tử Cu của hợp chất CuCl2.
=> Các phản ứng trên đều là phản ứng thế.
Tương tự:
Mg + H2 SO4 MgSO4 + H2
2Al + 3CuCl2 2AlCl3 + 3Cu
Phản ứng thế là gì?
II. PH?N ?NG TH?
Khái niệm:
Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
Ví dụ:
Mg + H2 SO4 MgSO4 + H2
2Al + 3CuCl2 2AlCl3 + 3Cu
HCl
H2SO4 loãng
Bài tập 5: Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g H2SO4
a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam ?
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc?
Hướng dẫn giải:
Bước 1: chuyển đổi 22,4g Fe → số mol Fe
24,5g H2SO4→ số mol H2SO4
Bước 2: Viết PTHH Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 ↑
Bước 3: Xét tỉ số của mỗi chất phản ứng và so sánh tỉ số
n Fe/ Hệ số Fe
n H2SO4 / Hệ số H2SO4
Tỉ số nào lớn hơn là chất đó phản ứng dư
Tỉ số nào nhỏ hơn là chất đó phản ứng hết. Tính theo chất phản ứng hết
Bước 4: Đặt tỉ lệ, xác định số mol của các chất phản ứng và khí H2
Bước 5: tính câu a
n chất dư = số mol ban đầu – số mol phản ứng
→m chất dư= n.m
Bước 6: tính câu b: V khí = n.22,4
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
g
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
+ Nắm vững
- Nguyên liệu và cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm.
Định nghĩa phản ứng thế, phân biệt với phản ứng hóa hợp
và phản ứng phân hủy.
+ Làm bài tập 1, 2, 3, 5 SGK trang 54
Chuẩn bị bài 34: Bài luyện tập 6.
+ Ôn lại kiến thức cần nhớ (SGK trang 118) và soạn bài tập.
+ Dạng bài tập tính theo PTHH.
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
 







Các ý kiến mới nhất