Bài 32. Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Đức
Ngày gửi: 23h:08' 21-04-2020
Dung lượng: 316.4 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Đức
Ngày gửi: 23h:08' 21-04-2020
Dung lượng: 316.4 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 45 – BÀI 36:
LUYỆN TẬP
HIĐROCACBON THƠM
I. Kiến thức cần nhớ.
Tên thay thế của benzen và đồng đẳng của benzen được gọi như thế nào?
1. Cách gọi tên các đồng đẳng của benzen, các đồng phân
có nhánh ở vòng benzen.
a) Vòng benzen liên kết với một nhóm ankyl
Tên nhóm ankyl + benzen
b) Vòng benzen liên kết với nhiều nhóm ankyl
Số chỉ vị trí ankyl+tên ankyl + benzen
Lưu ý: + Đánh số sao cho tổng số chỉ vị trí trong tên gọi là nhỏ nhất.
Ngoài ra vị trí nhóm ankyl ở 2,3,4 còn gọi theo chữ cái: o,m,p ( ortho, meta, para )
Ví dụ: gọi tên các công thức sau
Thế nguyên tử H ở vòng bezen (halogen hoá, nitro hoá…)
Cộng H2 vào vòng benzen tạo vòng no
Thế nguyên tử H của nhóm ankyl liên kết với vòng benzen.
Phản ứng oxi hoá nhánh ankyl bằng dung dịch KMnO4 đun nóng
Phản ứng cộng Br2, HBr, H2O vào liên kết đôi, liên kết 3 ở nhánh của vòng benzen
2. Tính chất hóa học chung của hiđrocacbon thơm:
Ví dụ:Phản ứng thế nguyên tử H ở vòng benzen:
+ Br2 , Fe
4-bromtoluen
(p-bromtoluen)
HNO3(đ),
H2SO4 đ
2-nitrotoluen
(o-nitrotoluen)
4-nitrotoluen
(p-nitrotoluen)
2-bromtoluen
(o-bromtoluen)
Toluen
+ HBr
+ H2O
Toluen
Xiclohexan
+ 3 H2
Benzen
Ví dụ: Phản ứng cộng H2 vào vòng benzen tạo vòng no
C6H6 + 3H2 C6H12
Ví dụ: Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm ankyl liên kết với vòng benzen.
+ Br2
+ HBr
+2KMnO4
Màu tím
+ 2MnO2↓ + KOH + H2O
Màu nâu đen
Ví dụ: Phản ứng oxi hoá nhánh ankyl bằng dung dịch KMnO4 đun nóng
CH=CH2
+
Br2
CHBr-CH2Br
Stiren
1,2-điphenyletan
Ví dụ: Phản ứng Phản ứng cộng Br2, HBr, H2O vào liên kết đôi, liên kết 3 ở nhánh của vòng benzen
II. BÀI TẬP
Câu 1: Toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng,
thu được sản phẩm hữu cơ là
A. C6H5OK.
B. C6H5CH2OH.
C. C6H5CHO.
D. C6H5COOK.
Bài tập 2. sgk tr 162: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng sau: Benzen, stiren, toluen và hex-1-in?
PTHH:
CH ≡ CH - CH2 – CH2 - CH2 - CH3 + AgNO3 + NH3 →
AgC ≡ C - CH2 –CH2 - CH2 - CH3↓ + NH4NO3
Bài 4 (trang 162 SGK Hóa 11): Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư (xúc tác axit H2SO4 đặc). Giả sử toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen (TNT).
a. Khối lượng TNT thu được
b. Khối lượng HNO3 đã phản ứng
Lời giải:
Bài 5 (trang 162 SGK Hóa 11): Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%.
a. Tìm công thức phân tử của X.
b. Viết công thức cấu tạo và gọi tên X?
Bài giải
Hướng dẫn về nhà
1. Làm bài tập 1,3,6 SGK trang 163
2. Chuẩn bị bài 37 nguồn hiđrocacbon thiên nhiên và luyện tập.
 







Các ý kiến mới nhất