Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương II. §7-8. Vị trí tương đối của hai đường tròn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Tuyết Mai
Ngày gửi: 21h:15' 01-12-2011
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chữa bài tập 56 (sbt – 135)





Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.
Vẽ đường tròn (A; AH). Kẻ các tiếp tuyến
BD, CE với đường tròn (D, E là các tiếp điểm
khác H).
Chứng minh rằng :
Ba điểm D,A,E thẳng hàng.
DE tiếp xúc với đường tròn có đường kính
BC
Giải





a) Chứng minh D,A,E thẳng hàng
có Â1=Â2;Â3=Â4 ( tính chất hai tiếp tuyến cắt
nhau).
Mà Â2+Â3= 900
 Â1+Â2+Â3+Â4 = 1800
 D, A, E thẳng hàng.
b) Chứng minh DE tiếp xúc với
đường tròn đường kính BC.
Có MA = MB = MC =
(tính chất tam giác vuông)
A đường tròn ( M; ).
Hình thang BDCE có AM là đường trung bình
( vì AD = AE, MB = MC)
MA // DB
MA ┴ DE.
Vậy DE là tiếp tuyến của đường tròn đường
kính BC.

P
Q
Vì sao hai đường tròn phân biệt không thể có
quá hai điểm chung?
?2
Quan sát hình 85 sgk, chứng minh rằng OO’ là đường trung trực của AB.
Quan sát hình 86 sgk, hãy dự đoán về vị trí của điểm A đối với đường nối tâm OO’.
Hình 85
Hình 86
a)
b)
Có OA = OB = R (O)
O’A = O’B = R (O’).
 OO’ là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Giải
b) Vì A là điểm chung duy nhất của hai đường
tròn nên A phải nằm trên trục đối xứng của
hình tức là A đối xứng với chính nó. Vậy A
phải nằm trên đường nối tâm.
?3
Cho hình 88(sgk – 119).
Hãy xác định vị trí tương đối của hai
đường tròn (O) và (O’).
b) Chứng minh rằng BC//OO’và ba điểm
C, B, D thẳng hàng.
B
Giải
Hai đường tròn (O) và (O’)
cắt nhau tại A và B.
b) AC là đường kính của đường tròn (O)
AD là đường kính của đường tròn (O’)
Xét tam giác ABC có:OA = OC = R (O)
AI = IB (tính chất đường nối tâm)
OI là đường trung bình của tam giác ABC
OI // BC hay OO’ // BC.
Chứng minh tương tự  BD // OO’
 C, B, D thẳng hàng theo tiên đề Ơclít.
Bài 33 (sgk – 119)
Trên hình 89(sgk) , hai đường tròn tiếp xúc
nhau tại A. Chứng minh rằng OC // O’D.
Giải
Tam giác OAC có OA = OC =R (O)
Tam giác OAC cân  Ĉ = Â1
Chứng minh tương tự ta có tam giác
O’AD cân  Â2= D
Mà Â1=Â2 (đối đỉnh) Ĉ = D
 OC // O’D vì có hai góc so le trong bằng nhau.
1
2
Trong bài chứng minh này ta đã sử dụng
tính chất gì của đường nối tâm?
Hướng dẫn về nhà
_ Nắm vững ba vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất đường nối tâm.
_ Bài tập về nhà 34(sgk – 119)
64, 65, 66 67 (sbt – 137, 138).
_ Đọc trước bài 8 sgk. Tìm trong thực tế các đồ vật có hình dạng, kết cấu liên quan đến những vị trí tương đối của hai đường tròn. Ôn tập bất đẳng thức tam giác.
468x90
 
Gửi ý kiến