Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Lý Tưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:24' 10-11-2012
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 470
Nguồn:
Người gửi: Lưu Lý Tưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:24' 10-11-2012
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 470
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô giáo ĐếN Dự GIờ LớP 7C
Giáo viên thực hiện: Lưu Lý Tưởng
Trường THCS VĂN LANG
Tổ: Toán - Lí
Câu Hỏi
1. Thế nào là hai tam giác bằng nhau?
2. Cho hình vẽ vì sao ?ABC = ?FDE?
Trả lời
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm; BC = 4cm; AC = 3cm
Gi?i:
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC cần vẽ
-Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm . Hai cung tròn này cắt nhau tại A
Hướng dẫn vẽ
Có thể em chưa biết
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định. Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng , các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác để kết cấu của công trình vững chắc hơn, chẳng hạn như các hình sau đây.
một số ứng dụng thực tế của tam giác
2. Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh
?1
Quan sát
2. Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
AB = A`B`; BC = B`C`; AC = A`C`
Nếu ?ABC và ?A`B`C` có:
thì ?ABC = ?A`B`C` (c.c.c)
?1: Tìm số đo của góc B trong hình vẽ
3. Bài tập
Giải:
?ADC = ?BDC
Phân tích
AC = BC;
CD: Cạnh chung;
AC = AD
?AMB = ?AMC (c.c.c)
Hai góc kề bù
Phân tích
Bài 32 SBT - tr 102:
Cho tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của cạnh BC.
Chứng minh rằng AM vuông góc với BC.
Giải:
Xét ?AMB và ?AMC có:
AB = AC ( giả thiết)
AM: Cạnh chung
BM = MC ( M là trung điểm của BC)
Vậy ?AMB = ?AMC ( c.c.c)
BTDP
Hướng dẫn Về NHà
1. Rèn cách vẽ tam giác khi biết ba cạnh
2. Học thuộc và biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c) vào giải bài tập
3. Bài tập về nhà: Bài 15 SGK - Tr 114; Bài 28;29;33; 34; 35 SBT - tr 102
Bài tập nâng cao: Cho hình vẽ dưới đây, biết AB = CD, AD = BC.
Chứng minh AB // CD
Phân tích
AB // CD
?ABC = ?CDA
AB = CD;
AC: Cạnh chung;
BC = AD
Hướng dẫn về nhà
Bài tập nâng cao: Cho hình vẽ dưới đây, biết AB = CD, AD = BC.
Chứng minh AB // CD
Giáo viên thực hiện: Lưu Lý Tưởng
Trường THCS VĂN LANG
Tổ: Toán - Lí
Câu Hỏi
1. Thế nào là hai tam giác bằng nhau?
2. Cho hình vẽ vì sao ?ABC = ?FDE?
Trả lời
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm; BC = 4cm; AC = 3cm
Gi?i:
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC cần vẽ
-Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm . Hai cung tròn này cắt nhau tại A
Hướng dẫn vẽ
Có thể em chưa biết
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định. Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng , các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác để kết cấu của công trình vững chắc hơn, chẳng hạn như các hình sau đây.
một số ứng dụng thực tế của tam giác
2. Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh
?1
Quan sát
2. Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
AB = A`B`; BC = B`C`; AC = A`C`
Nếu ?ABC và ?A`B`C` có:
thì ?ABC = ?A`B`C` (c.c.c)
?1: Tìm số đo của góc B trong hình vẽ
3. Bài tập
Giải:
?ADC = ?BDC
Phân tích
AC = BC;
CD: Cạnh chung;
AC = AD
?AMB = ?AMC (c.c.c)
Hai góc kề bù
Phân tích
Bài 32 SBT - tr 102:
Cho tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của cạnh BC.
Chứng minh rằng AM vuông góc với BC.
Giải:
Xét ?AMB và ?AMC có:
AB = AC ( giả thiết)
AM: Cạnh chung
BM = MC ( M là trung điểm của BC)
Vậy ?AMB = ?AMC ( c.c.c)
BTDP
Hướng dẫn Về NHà
1. Rèn cách vẽ tam giác khi biết ba cạnh
2. Học thuộc và biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c) vào giải bài tập
3. Bài tập về nhà: Bài 15 SGK - Tr 114; Bài 28;29;33; 34; 35 SBT - tr 102
Bài tập nâng cao: Cho hình vẽ dưới đây, biết AB = CD, AD = BC.
Chứng minh AB // CD
Phân tích
AB // CD
?ABC = ?CDA
AB = CD;
AC: Cạnh chung;
BC = AD
Hướng dẫn về nhà
Bài tập nâng cao: Cho hình vẽ dưới đây, biết AB = CD, AD = BC.
Chứng minh AB // CD
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








@thay LUU LY TUONG: thay luu ly tuong a!!bai thay chu rat nho nen rat kho nhin (chu li nhi) va sao ko co may phan li thuyet trong SGK zay??/>>>>bai nay hoi bi ngan zay ca!!!ko hay cho lam nhung cung thanks thay !!!
Vi cac ban chua biet su dung het han mem toi da nen trong file he thong nen thay ngan thoi