Chương IV. §4. Hình lăng trụ đứng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 10h:06' 17-05-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1744
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 10h:06' 17-05-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1744
Số lượt thích:
0 người
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH:
Kể tên các đường thẳng song song với mặt phẳng (EFGH)?
Kể tên các mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (EFGH)?
Kiểm tra bài cũ
Các đường thẳng song song với mặt phẳng (EFGH) là: AB, BC, CD, DA
Các mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (EFGH) là: (AEFB), (BFGC), (CGHD), (DHEA)
Trả lời:
Tiết 47: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
THỂ TÍCH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
MÔN: HÌNH HỌC 8
1. Hình lăng trụ đứng.
1) A, B, C, D, A1, B1, C1 và D1 là các đỉnh.
2) Các mặt ABB1A1, BCC1B1, CDD1C1 và DAA1D1 là các hình chữ nhật, chúng gọi là các mặt bên
3) Các đoạn AA1, BB1, CC1,DD1 là các cạnh bên, chúng song song và bằng nhau.
4) Hai mặt ABCD và A1B1C1D1 là hai đáy, hai đáy là hai hình bằng nhau và nằm trên hai mặt phẳng song song
Đỉnh
Mặt bên
1. Hình lăng trụ đứng.
5) Hình trên có hai đáy là tứ giác nên gọi là lăng trụ đứng tứ giác.
Kí hiệu: ABCD. A1B1C1D1
1. Hình lăng trụ đứng.
* Kí hiệu: ABCD.A1B1C1D1
?1 SGK/106
?1 Hai mặt phẳng chứa hai đáy của một lăng trụ đứng có song song với nhau hay không?
Các cạnh bên có vuông góc với hai mặt phẳng đáy không?
Các mặt bên có vuông góc với hai mặt phẳng đáy hay không?
Các đỉnh.
Các mặt bên.
Các cạnh bên.
Các mặt đáy.
?2 SGK/107
?2 Hãy chỉ rõ các mặt đáy, mặt bên, cạnh bên của tấm lịch bàn.
Cạnh bên
Mặt bên
Đáy
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương cũng là những hình lăng trụ đứng
Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành được gọi là hình hộp đứng.
Hình lập phương
Hình hộp chữ nhật
A
B
C
D
E
F
A
B
C
D
E
F
Cách vẽ lăng trụ đứng tam giác
Hai mặt đáy
Ba mặt bên
Độ dài một cạnh bên gọi là chiều cao (độ dài đoạn thẳng AD)
*Chú ý (SGK-107)
Bài tập 19: SGK/108. Quan sát các hình lăng trụ và điền vào ô trống bảng dưới đây.
a)
b)
C )
d )
3
6
3
3
4
8
4
4
6
12
6
6
5
10
5
5
2) Công thức tính diện tích xung quanh.
Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao.
Sxq = 2p.h
(p là nửa chu vi đáy, h là chiều cao)
Stp = Sxq + S2đáy
Bài tập 23 (SGK-111)
Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của các lăng trụ đứng sau đây (hình 102).
3) Công thức tính thể tích
S là diện tích đáy
h là chiều cao
Thể tích hình lăng trụ đứng bằng diện tích đáy nhân với chiều cao.
Công thức tính thể tích hình lănh trụ đứng:
Bài 27 (SGK-113): quan sát hình rồi điền số thích hợp vào các ô trống:
5
40
4
60
3
2
2,5
5
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lăng trụ đứng.
Làm bài tập: 31, 34, 35 – SGK trang 116
Kể tên các đường thẳng song song với mặt phẳng (EFGH)?
Kể tên các mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (EFGH)?
Kiểm tra bài cũ
Các đường thẳng song song với mặt phẳng (EFGH) là: AB, BC, CD, DA
Các mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (EFGH) là: (AEFB), (BFGC), (CGHD), (DHEA)
Trả lời:
Tiết 47: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
THỂ TÍCH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
MÔN: HÌNH HỌC 8
1. Hình lăng trụ đứng.
1) A, B, C, D, A1, B1, C1 và D1 là các đỉnh.
2) Các mặt ABB1A1, BCC1B1, CDD1C1 và DAA1D1 là các hình chữ nhật, chúng gọi là các mặt bên
3) Các đoạn AA1, BB1, CC1,DD1 là các cạnh bên, chúng song song và bằng nhau.
4) Hai mặt ABCD và A1B1C1D1 là hai đáy, hai đáy là hai hình bằng nhau và nằm trên hai mặt phẳng song song
Đỉnh
Mặt bên
1. Hình lăng trụ đứng.
5) Hình trên có hai đáy là tứ giác nên gọi là lăng trụ đứng tứ giác.
Kí hiệu: ABCD. A1B1C1D1
1. Hình lăng trụ đứng.
* Kí hiệu: ABCD.A1B1C1D1
?1 SGK/106
?1 Hai mặt phẳng chứa hai đáy của một lăng trụ đứng có song song với nhau hay không?
Các cạnh bên có vuông góc với hai mặt phẳng đáy không?
Các mặt bên có vuông góc với hai mặt phẳng đáy hay không?
Các đỉnh.
Các mặt bên.
Các cạnh bên.
Các mặt đáy.
?2 SGK/107
?2 Hãy chỉ rõ các mặt đáy, mặt bên, cạnh bên của tấm lịch bàn.
Cạnh bên
Mặt bên
Đáy
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương cũng là những hình lăng trụ đứng
Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành được gọi là hình hộp đứng.
Hình lập phương
Hình hộp chữ nhật
A
B
C
D
E
F
A
B
C
D
E
F
Cách vẽ lăng trụ đứng tam giác
Hai mặt đáy
Ba mặt bên
Độ dài một cạnh bên gọi là chiều cao (độ dài đoạn thẳng AD)
*Chú ý (SGK-107)
Bài tập 19: SGK/108. Quan sát các hình lăng trụ và điền vào ô trống bảng dưới đây.
a)
b)
C )
d )
3
6
3
3
4
8
4
4
6
12
6
6
5
10
5
5
2) Công thức tính diện tích xung quanh.
Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao.
Sxq = 2p.h
(p là nửa chu vi đáy, h là chiều cao)
Stp = Sxq + S2đáy
Bài tập 23 (SGK-111)
Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của các lăng trụ đứng sau đây (hình 102).
3) Công thức tính thể tích
S là diện tích đáy
h là chiều cao
Thể tích hình lăng trụ đứng bằng diện tích đáy nhân với chiều cao.
Công thức tính thể tích hình lănh trụ đứng:
Bài 27 (SGK-113): quan sát hình rồi điền số thích hợp vào các ô trống:
5
40
4
60
3
2
2,5
5
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lăng trụ đứng.
Làm bài tập: 31, 34, 35 – SGK trang 116
 







Các ý kiến mới nhất