Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §11. Hình thoi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Yến Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:34' 10-11-2021
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 424
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Yến Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:34' 10-11-2021
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 424
Số lượt thích:
0 người
Môn
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐÃ ĐẾN
Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa:
Nêu định nghĩa và tính chất
của hình bình hành
Trong hình bình hành:
+ Các cạnh đối bằng nhau.
+ Các góc đối bằng nhau.
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
+ Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Tính chất:
TRẢ LỜI
Hènh thoi
Định nghĩa:
AB = BC = CD = DA.
* Tứ giác ABCD là hình thoi
Hình thoi là tứ giác
có đặc điểm gì?
* Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Chứng minh rằng ABCD trên hình 100
cũng là một hình bình hành.
Hình thoi có là hình bình hành không ?
Hình 100
Hình thoi cũng là một hình bình hành.
?1
2. Tính chất:
+ Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
Tính chất hình thoi
Tính chất hình bình hành
2. Tính chất.
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
- Các cạnh bằng nhau
- Các cạnh đối song song
- Các cạnh đối bằng nhau
- Các góc đối bằng nhau.
- Hai đưuờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đưuờng
- Giao điểm của 2 đuường chéo là tâm đối xứng
2. Tính chất:
Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình thoi AB = BC= CD = DA
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
+ Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành
Đinh lý: Trong hình thoi:
Hai đường chéo vuông góc với nhau
Hai đường chéo là các đường phân giác
của các góc của hình thoi
Hình thoi ABCD
AC BD
BD là đường phân giác của góc B
DB là đường phân giác của góc D
AC là đường phân giác của góc A
CA là đường phân giác của góc C
Chứng minh:
Chứng minh tương tự: CA là phân giác của góc C
DB là phân giác của góc D
AC là phân giác của góc A
Xét ABC có: AB = BC ( ABCD là hình thoi)
ABC cân tại B
Mà OA= OC ( t/c đường chéo)
BO là trung tuyến của ABC
BO AC và ( theo t/c Tam giác cân)
Vậy BD AC và BD là phân giác của góc B
1
2
2. Tính chất:
Định nghĩa:
Đinh lý:
3. Dấu hiệu nhận biết :
1) Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
2) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
3) Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
4) Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
Bài 73 (Sgk- 105) Tìm các hình thoi trên hình 102
a)
c)
b)
d)
e)
(A và B là tâm các đường tròn)
Dấu hiệu nhận biết hình thoi :
Tứ giác
Hình bình hành
Hình thoi
Có 4 cạnh bằng nhau
C2 : có hai đường chéo vuông góc
C1: Có hai cạnh kề bằng nhau
C3 : Có một đường chéo là phân giác của 1 góc
5 cách CM
Các hình ảnh đồ vật là hình thoi
Ví dụ thực tế
Bài toán thực tế
Bài tập 3:( Bài 78/sgk/106)
CÁC THANH SẮT Ở CỬA XẾP
TRANG TRÍ TƯỜNG
* .Bài Tập
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai ?
a) Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
b) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau đường là hình thoi.
c) Hình bình hành có có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
d) Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
Đ
S
Đ
S
Bài 73 (Sgk- Tr 105)
Có AB = BC = CD = DA (gt)
Nên tứ giác ABCD là hình thoi (dấu hiệu).
Giải:
Bài 73 (Sgk- Tr 105)
Có EF = HG (gt)
tứ giác ABCD là hình bình hành(dấu hiệu). (1)
Giải:
, EH = FG (gt)
Mà
Từ (1) và (2) suy ra ABCD là hình thoi (dấu hiệu).
(2)
Bài 73 (Sgk- Tr 105)
Có OI = OM (gt)
tứ giác IKMN là hình bình hành(dấu hiệu). (1)
Giải:
, OK= ON (gt)
Mà
Từ (1) và (2) suy ra IKMN là hình thoi (dấu hiệu).
(2)
Gọi O là giao điểm của KN và IM
O
o
Bài 73 (Sgk- Tr 105)
Giải:
Tứ giác PQRS không là hình thoi .
O
Bài 73 (Sgk- Tr 105)
Nên CA = AD
Giải:
Từ (1) và (2) suy ra CA = AD = DB = BC
( = AB)
Có C, B, D thuộc (A , AB) (gt)
O
(A và B là tâm các đường tròn)
Có C, A, D thuộc (B , AB) (gt)
Nên DB = BC
( 1)
( 2)
Vậy tứ giác CADB là hình thoi (dấu hiệu).
( = AB)
Những kiến thức no cần ghi nhớ qua bài học ?
1. Định nghĩa:
-Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
-Tứ giác ABCD là hình thoi AB = BC = CD = DA
2. Tính chất:
+ Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành
+ Đinh lý: Trong hình thoi:
Hai đường chéo vuông góc với nhau
Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi
1) Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
2) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
3) Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
4) Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
3. Dấu hiệu nhận biết:
D?N Dề:
1. Nh? định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
hình thoi.
2. Bài tập: 75 (sgk/ 106 ),
3. Ôn định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi.
HU?NG D?N
bài 75 (SGK)
BT 74. Hai đường chéo của hình thoi bằng 8cm và 10cm. Cạnh của hình thoi bằng giá trị nào trong các giá trị sau:
6cm ; (B) cm ; (C) cm ; (D) 9 cm ?
O
TIẾT HỌC KẾT THÚC
Quý thầy cô giáo cùng các em học sinh thân mến
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐÃ ĐẾN
Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa:
Nêu định nghĩa và tính chất
của hình bình hành
Trong hình bình hành:
+ Các cạnh đối bằng nhau.
+ Các góc đối bằng nhau.
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
+ Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Tính chất:
TRẢ LỜI
Hènh thoi
Định nghĩa:
AB = BC = CD = DA.
* Tứ giác ABCD là hình thoi
Hình thoi là tứ giác
có đặc điểm gì?
* Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Chứng minh rằng ABCD trên hình 100
cũng là một hình bình hành.
Hình thoi có là hình bình hành không ?
Hình 100
Hình thoi cũng là một hình bình hành.
?1
2. Tính chất:
+ Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
Tính chất hình thoi
Tính chất hình bình hành
2. Tính chất.
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
- Các cạnh bằng nhau
- Các cạnh đối song song
- Các cạnh đối bằng nhau
- Các góc đối bằng nhau.
- Hai đưuờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đưuờng
- Giao điểm của 2 đuường chéo là tâm đối xứng
2. Tính chất:
Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình thoi AB = BC= CD = DA
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
+ Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành
Đinh lý: Trong hình thoi:
Hai đường chéo vuông góc với nhau
Hai đường chéo là các đường phân giác
của các góc của hình thoi
Hình thoi ABCD
AC BD
BD là đường phân giác của góc B
DB là đường phân giác của góc D
AC là đường phân giác của góc A
CA là đường phân giác của góc C
Chứng minh:
Chứng minh tương tự: CA là phân giác của góc C
DB là phân giác của góc D
AC là phân giác của góc A
Xét ABC có: AB = BC ( ABCD là hình thoi)
ABC cân tại B
Mà OA= OC ( t/c đường chéo)
BO là trung tuyến của ABC
BO AC và ( theo t/c Tam giác cân)
Vậy BD AC và BD là phân giác của góc B
1
2
2. Tính chất:
Định nghĩa:
Đinh lý:
3. Dấu hiệu nhận biết :
1) Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
2) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
3) Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
4) Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
Bài 73 (Sgk- 105) Tìm các hình thoi trên hình 102
a)
c)
b)
d)
e)
(A và B là tâm các đường tròn)
Dấu hiệu nhận biết hình thoi :
Tứ giác
Hình bình hành
Hình thoi
Có 4 cạnh bằng nhau
C2 : có hai đường chéo vuông góc
C1: Có hai cạnh kề bằng nhau
C3 : Có một đường chéo là phân giác của 1 góc
5 cách CM
Các hình ảnh đồ vật là hình thoi
Ví dụ thực tế
Bài toán thực tế
Bài tập 3:( Bài 78/sgk/106)
CÁC THANH SẮT Ở CỬA XẾP
TRANG TRÍ TƯỜNG
* .Bài Tập
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai ?
a) Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
b) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau đường là hình thoi.
c) Hình bình hành có có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
d) Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
Đ
S
Đ
S
Bài 73 (Sgk- Tr 105)
Có AB = BC = CD = DA (gt)
Nên tứ giác ABCD là hình thoi (dấu hiệu).
Giải:
Bài 73 (Sgk- Tr 105)
Có EF = HG (gt)
tứ giác ABCD là hình bình hành(dấu hiệu). (1)
Giải:
, EH = FG (gt)
Mà
Từ (1) và (2) suy ra ABCD là hình thoi (dấu hiệu).
(2)
Bài 73 (Sgk- Tr 105)
Có OI = OM (gt)
tứ giác IKMN là hình bình hành(dấu hiệu). (1)
Giải:
, OK= ON (gt)
Mà
Từ (1) và (2) suy ra IKMN là hình thoi (dấu hiệu).
(2)
Gọi O là giao điểm của KN và IM
O
o
Bài 73 (Sgk- Tr 105)
Giải:
Tứ giác PQRS không là hình thoi .
O
Bài 73 (Sgk- Tr 105)
Nên CA = AD
Giải:
Từ (1) và (2) suy ra CA = AD = DB = BC
( = AB)
Có C, B, D thuộc (A , AB) (gt)
O
(A và B là tâm các đường tròn)
Có C, A, D thuộc (B , AB) (gt)
Nên DB = BC
( 1)
( 2)
Vậy tứ giác CADB là hình thoi (dấu hiệu).
( = AB)
Những kiến thức no cần ghi nhớ qua bài học ?
1. Định nghĩa:
-Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
-Tứ giác ABCD là hình thoi AB = BC = CD = DA
2. Tính chất:
+ Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành
+ Đinh lý: Trong hình thoi:
Hai đường chéo vuông góc với nhau
Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi
1) Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
2) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
3) Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
4) Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
3. Dấu hiệu nhận biết:
D?N Dề:
1. Nh? định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
hình thoi.
2. Bài tập: 75 (sgk/ 106 ),
3. Ôn định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi.
HU?NG D?N
bài 75 (SGK)
BT 74. Hai đường chéo của hình thoi bằng 8cm và 10cm. Cạnh của hình thoi bằng giá trị nào trong các giá trị sau:
6cm ; (B) cm ; (C) cm ; (D) 9 cm ?
O
TIẾT HỌC KẾT THÚC
Quý thầy cô giáo cùng các em học sinh thân mến
 








Các ý kiến mới nhất