Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ho so

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 10h:24' 21-02-2011
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
HỌ SỔ
(Dilleniaceae)
Họ sổ thuộc bộ sổ (Dilleniales),
phân lớp sổ (Dilleniidae),
lớp 2 lá mầm (Dicotyledoneae)
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Đào
SVTH: Nuyễn Thị Hồng
Lớp: 08CSM
1. Cơ quan dinh dưỡng
I. ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG
Cây gỗ đôi khi là cây bụi,
dây leo rất hiếm.
Lá mọc cách,đơn nguyên
Mép lá thường khía răng,
gân nổi hình lông chim
gân lá rõ
Lá kèm sớm rụng
2. Cơ quan sinh sản.
ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG

Hoa lưỡng tính, thường khá lớn, mọc riêng lẻ
ở kẻ lá
Bao hoa xếp xoắn, đài 5 mảnh thường tồn tại
ở quả
Tràng 5 cánh mỏng, rời nhau và sớm rụng
Nhị nhiều xếp nhiều vòng
Nhuỵ gồm nhiều lá noãn rời hay dính lại 1 ít
(riêng ở chi Tetracera chỉ có 1 lá noãn).
Quả đại hoặc quả mọng nhiều ngăn, nhiều hạt.
Phôi thẳng, thường rất nhỏ, giàu nội nhũ.
Công thức hoa: *K5C5A∞G∞
Lá, hoa, quả họ sổ
Hoa
Nhị
Nhuỵ
Cánh
Quả
II. ĐẠI DiỆN VÀ CÔNG DỤNG
Họ sổ có 18 chi và khoảng 530 loài
Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và một phần
cận nhiệt đới của 2 bán cầu.
Ở Việt Nam có 2 chi với 15 loài.
Đại diện:
Sổ bà (Dillenia indica L.)
Lọng bàng (D. herterosepala Finet et Gagnep.)
Lọng tía (Dillenia turbinata Finet et. Gagnep)
Sổ năm nhuỵ (Dillenia pentagyna Roxb)
Sổ hooker (dillenia hookeri Pierre ex Gilg)
Sổ xoan (D. ovata Wall. Ex Hook. F.et Thoms)
Chạc chìu (tetracera scandens (L) Mes.)
Dây chìu không lông (Tetracera loureiri)
Dây chìu Ấn Độ T. indica (Chiristm. EtPanzer) Merr …
Acrotrema
Curatella
Davilla
Didesmandra
Dillenia (bao gồm cả Neowormia, Reifferscheidia)
Doliocarpus
Hibbertia (bao gồm cả Adrastaea, Candollea,Trimorphandra, Trisema)
Pachynema
Pinzona
Schumacheria
Tetracera (bao gồm cả Delima)
Các mối quan hệ trong họ này là [Tetracera (dây leo) [Doliocarpus, Davilla v.v. (núm nhụy hình khiên) [Dillenia (cuống lá ôm thân) + Hibbertia]]] (Horn, 2002).
Một số chi trong họ sổ:
CÔNG DỤNG
Làm thức ăn, chế nước uống
Làm thuốc
Lấy gỗ
Làm dây buộc
Dùng đánh nhẵn đồ đạc

D. alata Banks ex DC.
D. albertisiana Martelli
D. albiflos (Ridl.) Hoogland
D. andamanica C.E.Parkinson
D. andreana F.Muell.
D. auriculata Martelli
D. beccariana Martelli
D. biflora (A.Gray) Martelli ex Guill.
D. blanchardii Pierre
D. bolsteri Merr.
D. borneensis Hoogland
D. bracteata Wight
D. burbidgei Martelli
D. calothyrsa Diels
D. castaneifolia Martelli
D. catmon Elmer
D. harmandii Gagnep.
D. heterosepala Finet & Gagnep.
D. hirta Diels
D. hookeri Pierre ex Gilg
D. indica L.
D. ingens B.L.Burtt
D. insignis (A.C.Sm.) Hoogland
D. insularum Hoogland
D. longipetiolata Diels
D. secunda Hunter ex Ridl.
D. serrata Thunb.
D. sibuyanensis Merr.
D. suffruticosa (Griff. ex Hook.f. & Thomson) Martelli
………….

Một số loài trong chi Dillenia
Cây to cao trên 10m.
Vỏ thân xù xìdễ bóc
thành từng mảng.
Quả mang đài tồn tại,
phát triển thành bản dày
mọng nước, vị chua
như chanh, ăn được.
Lá dùng chữa bệnh ho,
sốt, đầy bụng.
Loài phân bố từ Ấn Độ,
Nam Trung Quốc tới Malaixia.
Ở nước ta, thường gặp ở
ven các bờ suối nhiều nơi
ở miền Bắc và miền Trung.
Sổ bà
(Dillenia indica L.)


Rễ và vỏ thân có vị chua, chát, tính bình; có tác dụng thu liễm, giải độc. Quả bổ, nhuận tràng.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng rễ và vỏ cây trị sốt rét (không dùng cho phụ nữ có thai).
Ở Ấn Độ, quả dùng trị đau bụng, dịch quả lẫn với đường và nước dùng làm thức uống giải khát khi bị sốt và dùng chế thuốc trị họ.
Dân gian thường dùng quả ăn sống hoặc dùng như chanh để chế nước uống hay làm xốt chua; còn dùng chế mứt. Lá được dùng trị ho, sốt, phù thũng, đầy bụng. Còn dùng vỏ tươi uống giải độc và chữa đái dầm. Rễ và vỏ cây nấu nước xông, rửa và tắm trị bệnh phù.

Sổ bà
(Dillenia indica L.)
Sổ bà
(Dillenia indica L.)
Mô tả:
Cây rụng lá về mùa khô.
Cao 15 - 20m, đường kính 20 - 30cm.
Thân thẳng đường có u lồi,
gốc có rễ chống nổi trên mặt đất
Cành nhánh ráp và xù xì, có
vết sẹo của cuống lá khi rụng.
Lá đơn mọc cách, Mép có răng cưa.
Cuống lá khá dài, gốc hơi phình.
Cụm hoa xim ở đầu cành
Hoa lớn lá bắc sớm rụng.
Cánh đài 5, dai, tồn tại.
Quả hình cầu, đường kính chừng 8cm.
Mùa hoa tháng 5 - 6.Mùa quả tháng 8 - 9
Phân bố:
Cây phân bố ở nhiều tỉnh Bắc bộ và
Trung bộ như Cao bắng, Lạng Sơn,
Hoà bình, Vĩnh Phú, Nam Hà, Thanh
hóa, Ninh Bình.
Lọng bàng
(Dillenia herterosepala Finet et Gagnep.)
Lọng bàng
(Dillenia herterosepala Finet et Gagnep.)
Lọng bàng: Công dụng:
Gỗ màu đỏ nhạt, dác lõi không phân biệt, cứng và nặng trung bình, dùng đóng các đồ dùng thông thường



Sổ bông vụ, Sổ hoa lớn, Lọng tía - Dillenia turbinata Finet et. Gagnep
Cây gỗ thường cao đến 30m; nhánh non có lông màu hoe.
Phiến lá xoan hay bầu dục, có lông dày ở mặt dưới
Cụm hoa xim có lông hoe
Quả đại hình cầu, đường kính 4-5cm,
màu hồng tối.
(Dillenia turbinata Finet et. Gagnep)
Loài của Nam Trung Quốc và Việt Nam.
Ở nước ta, cây mọc ở rừng Ninh Bình,
Quảng Trị tới Quảng Nam - Ðà Nẵng.
Lá nhuận phế, trừ ho, lợi niệu.
Ở Vân Nam (Trung Quốc) lá được dùng
trị cảm mạo sinh ho; thuỷ thũng.
Sổ bông vụ
Sổ bông vụ

(Dillenia turbinata Finet et. Gagnep)
Sổ năm nhuỵ

Cây gỗ cao 8 - 10m tới 25m, vỏ xám dễ tróc.
Lá không lông, phiến lá rất to, mặt dưới vàng.
Hoa 2-7, rất tocánh hoa vàng 2 vòng; nhị không ưỡn ra; lá noãn 5.
Quả đại nằm trong hoa đồng trưởng màu cam đỏ.
Ra hoa tháng 2-4.
Loài của Nam Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Mianma, Ấn Độ.
Ở nước ta, cây mọc ở rừng Quảng Trị tới Ðồng Nai.
Quả hơi có mùi thơm, ăn được.
Ở Trung Quốc, quả được dùng trị ho
(Dillenia pentagyna Roxb)
Sổ năm nhuỵ

(Dillenia pentagyna Roxb)
Dillenia
pentagyna
Sổ hooker

Cây gỗ thấp, nhánh non có lông dày
Cây thường mọc ở rừng thưa đất trảng ẩm ướt ở Đồng Nai và rừng khộp ở Gia Lai
Quả ăn được người ta dùng rễ để chế tạo loại nước uống tăng lực
(dillenia hookeri Pierre ex Gilg)

Sổ hooker
(dillenia hookeri Pierre ex Gilg)
Cây gỗ cao 20-30m thân có vỏ xám có sọc, nhánh mang nhiều vết sẹo lá
ở nước ta cây mọc trong rừng bình nguyên và trung nguyên từ khánh hòa tới An Giang và Kiên Giang
Quả với các lá đài nạc dùng ăn được có tác dụng giải khát và làm dễ tiêu. Vỏ cây dung làm nước sắc uống trị kiết lị, cầm ỉa chảy
Gỗ xấu ít giá trị dung trong xây dựng địa phương và làm các đồ dung thong thường
Sổ xoan
(Dillenia ovata Wall. Ex Hook. F.et Thoms)
Sổ xoan
(D. ovata Wall. Ex Hook. F.et Thoms)
Dillenia suffruticosa (Simpoh Ayer)
Là một loài Dillenia tìm thấy trong vùng nhiệt đới Đông Nam Á trong rừng thứ sinh và đất đầm lầy.
Nó là một loại cây bụi thường xanh lớn đến 6 mét, cao. Nở hoa liên tục với hoa màu vàng 10-12 cm rộng.
Dillenia suffruticosa
Dillenia suffruticosa
Một số cây khác:
D. alata Banks ex DC.
D. reifferscheidia Fern.-Vill.
Dillenia
philippinensis Rolfe
Dillenia
philippinensis Rolfe
Dillenia triquetra (Rottb.) Gilg.
Dillenia excelsa (Jack) Gilg
Tetracera

Tetracera alnifolia Willd.
Tetracera asiatica (Lour.) Hoogland
Tetracera cowleyana F. M. Bailey
Tetracera indica (Christm. & Panz.) Merr.
Tetracera loureiri (Fin. & Gagnep.) Pierre ex Craib
Tetracera madagascariensis (Willd.) ex Schltdl.
Tetracera sarmentosa (L.) Vahl subsp. andamanica (Hoogl.) Hoogl.
Tetracera sarmentosa (L.) Vahl subsp. asiatica (Lour.) Hoogl.
Tetracera scandens (L.) Merr.
Tetracera volubilis L.
Chạc chìu hay dây chìu
(Tetracera scandens (L) Mes.)
Chạc chìu, hay Dây chìu,Dây chiều,Tích diệp đằng, Chong co (Thái), Dạt lồng m’hây (Dao).
Cây leo gỗ, cành non và lá thường ráp
Thân dai mềm
Cây này mọc hoang ở các rừng thưa, ven đồi, ven suối khắp cả nước ta, từ Bắc đến Nam, tới độ cao 1.000 m
Thân dai mềm làm dây buộc
Lá ráp đánh nhẵn đồ đạc thay giấy ráp
Chạc chìu:
công dụng
Theo Đông y, Dây chìu có vị chát, tính ấm; có tác dụng làm giảm đau, tán ứ, hoạt huyết, thu liễm, cố tinh. Dùng chữa tê thấp, đau nhức gân xương, ứ huyết, đau bụng, phù thũng, gan lách sưng to, bạch đới…
Theo kinh nghiệm dân gian ở vùng miền Bắc, người ta còn dùng rễ Dây chìu sắc uống để chữa kiết lỵ, đau bụng, lở loét chảy nước vàng, đại tiện ra máu. Dịch của Dây chìu dùng chữa đau mắt và chữa rắn cắn.
Ở Trung Quốc, người ta dùng Dây chìu chữa viêm ruột, kiết lỵ, di tinh. Dùng ngoài, sắc đặc với nước để rửa vết thương.
Ở Indonesia, giã lá đắp chữa rắn độc cắn, nước ép chữa ho.
Ở Malaysia, dùng lá trị mụn nhọt, rễ trị tiêu chảy, trị bỏng.
Ở Philippines, chế nước hãm của thân uống chữa ho ra máu trong bệnh lao. Nó cũng được dùng làm nước súc miệng chữa tưa lưỡi.
Ở Campuchia, người ta dùng thân sắc uống để lợi tiểu, kết hợp với các cây khác chữa phù do gan, thận.
Ngoài ra
Người ta dùng rễ và thân dây chìu để làm thuốc.
Cây nhỡ leo nhánh gần như không lông, lá hình trái xoan ngược.
Cây mọc hoang ở ven rừng thưa ở đồng nai thành phố HCM, tới An Giang
Rễ và cành non có lá được sử dụng trong y học dân gian để điều trị vết thương sưng lở
Dây chìu không lông
(Tetracera loureiri)
Dây chìu không lông
(Tetracera loureiri)
Dây leo cao 2-5m
Cây mọc ở bờ bụi ven rừng nhiều nơi ở miền nam nước ta, từ đồng nai tới côn đảo
Lá và rễ dã nhỏ dung đắp trị nghẻ ngứa, dung làm thuốc trị bệnh lậu và bệnh phù thũng có nguồn gốc gan và thận, và chế vị thuốc sắc hỗn hợp như thuốc hạ nhiệt trị sốt, bổ và lọc máu , huyết trắng do viêm miệng
Dây chìu Ấn Độ
T. indica (Chiristm. EtPanzer) Merr

Dây chìu Ấn Độ
T. indica (Chiristm. EtPanzer) Merr
Tetracera sarmentosa
Loài khác

Hibbertia
Hình 1 số chi khác

Hibbertia stellaris
Hibbertia dentata
Hibbertia scandens
Hibbertia empetrifolia
Hibbertia vestita
Hibbertia vestita
Hibbertia obtusifolia
Hibbertia grossulariifolia
the end
the end
Thank you
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !
 
Gửi ý kiến