Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Mol

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:48' 01-11-2013
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 408
Số lượt thích: 0 người
Phạm Duy Hiển - Trường THCS Lạc Long Quân
Trang bìa
Trang bìa:
Kiểm tra bài cũ
Hoc sinh 1:
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng cháy của rượu etylic tạo ra khí cacbonic và nước .
latex(C_2H_5OH O_2 -> CO_2 H_2O)
latex(C_2H_5OH O_2 -> 2CO_2 H_2O)
latex(C_2H_5OH O_2 -> CO_2 3H_2O)
latex(C_2H_5OH 3O_2 -> 2CO_2 3H_2O)
Học sinh 2:
Cho sơ đồ phản ứng latex(Al(OH)_y H_2SO_4 -> Al_x(SO_4)_y H_2O) với latex(x != y) thì giá trị thích hợp của x , y lần lượt là :
1 và 2
2 và 3
1 và 3
3 và 4
Mol là gì ?
Mol là gì ?:
1. Mol là gì ? 6 .latex(10^23) nguyeân töû saét 1 mol nguyeân töû saét 1 mol phaân töû nöôùc 6 .latex(10^23) phaân töû nöôùc Moät mol nguyeân töû saét laø gì? Moät mol phaân töû nöôùc laø gì? Mol là lượng chất có chứa latex(6*10^23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó . N = latex(6*10^23) , N gọi là số Avogađro . Bài tâp 1 : Em hiểu cách viết sau là gì ? 1 mol H 1 mol latex(H_2) là 1 mol nguyên tử H 1 mol phân tử latex(H_2) Bài tập 1:
Hãy ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các nội dung ghi ở cột bên trái .
1,5 mol nguyên tử Al có
4 mol phân tử nước có
latex(1,44*10^23) phân tử latex(CO_2) có số mol là
latex(1,8*10^23) nguyên tử Na có số mol là



Khối lượng mol là gì ?
Khối lượng mol là gì ?:
2. Khối lượng mol là gì ? Quan sát đoạn phim và nhận xét gì về khối lượng của 1 mol Fe với khối lượng của 1 mol Cu ? Em có thể giải thích vì sao khối lượng của 1 mol Cu là nặng hơn khối lượng của 1 mol Fe ? Khối lượng mol ( kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó . Em kết luận gì về quan hệ giữa khối lượng mol và nguyên tử khối hay phân tử khối của các chất đó ? Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó . Bài tập 2:
Kéo các biểu thức thích hợp vào chỗ trống :
a) Phân tử khối của khí latex(H_2) là ||2 đvC|| thì latex(M_(H_2)) = ||2g/mol|| b) Phân tử khối của nước latex(H_2O) là ||18 đvC|| thì latex(M_(H_2O)) = ||18g/mol|| c) Nguyên tử khối của nguyên tử O là ||16 đvC|| thì latex(M_O) = ||16g/mol|| d) Phân tử khối của khí latex(O_2) là ||32 đvC|| thì latex(M_(O_2)) = ||32g/mol|| e) Nguyên tử khối của Cu là ||64 đvC|| thì latex(M_Cu) = ||64 g/mol|| . f) Phân tử khối của muối ăn (NaCl) là ||58,5 đvC|| thì latex(M_(NaCl)) = ||58,5 g/mol|| Thể tích mol của chất khí
Thể tích mol chất khí là gì ?:
3) Thể tích mol chất khí là gì ? Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó . Ở điều kiện tiêu chuẩn ( nhiệt độ latex(0@C) và áp suất 1atm) thì thể tích đó là V = 22,4 lít latex(M_(H_2)) = 2g/mol latex(M_(CO_2)) = 44g/mol latex(M_(N_2)) = 28g/mol latex(V_(H_2)) = latex(V_(CO_2)) = latex(V_(N_2)) Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) : latex(V_(H_2) = V_(CO_2) = V_(N_2) = 22,4 lít) Ở điều kiện bình thường (latex(0@C và 1atm) : latex(V_(H_2) = V_(CO_2) = V_(N_2) = 24 lít) Bài tập 3:
Hãy tìm thể tích ( ở đktc) của các chất sau bằng cách kéo các biểu thức thích hợp vào chỗ trống cho phù hợp
a) Thể tích của 1 mol phân tử latex(CO_2) là ||22,4|| lít b) Thể tích của ||2 mol|| phân tử latex(O_2) là 44,8 llít c) Thể tích của 1,5 mol phân tử latex(H_2) là ||33,6|| lit d) Thể tích của ||1,25|| mol phân tử latex(N_2) là 28 lít e) thể tích của 0,75 mol phân tử latex(SO_2) là ||16,8|| lít Luyện tập
Bài tập 1:
Cho 1,8 mol phân tử latex(N_2) . Trong các câu trả lời sau câu nào đúng ?
Có thể tích là 40,32 lít
Có thể tích là 33,6 lít
Có latex(10,8*10^23) phân tử
Có latex(10,8*10^22) phân tử
Bài tập 2:
Hãy ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các nội dung cho ở cột bên trái .
Khối lượng của 1 mol nguyên tử Cl là
Khối lượng của 1 mol phân tử CO là
Khối lượng của 1 mol Fe là
Khối lượng của 1 mol CuO là
Khối lượng của 1 mol phân tử latex(Cl_2) là
Hướng dẫn về nhà:
- Học các khái niệm về mol , khối lượng mol , thể tích của 1 mol chất khí . - Làm các bài tập 1,3,4 trang 65 SGK - Xem trước nội dung bài chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất .
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓