Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Hoá trị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 16h:55' 29-09-2022
Dung lượng: 625.4 KB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích: 0 người
Bài 10: HÓA TRỊ

(2 TIẾT)
CÔNG THỨC

HÓA HỌC

CTHH của

đơn chât

CTHH của hợp chất

Ý nghĩa CTHH

Có dạng chung:

Ax

Có dạng chung:

AxBy hoặc AxByCz

- Nguyên tố tạo ra chất.

- Số nguyên tử của

nguyên tố.

- Phân tử khối.

KIỂM TRA BÀI CŨ
VD: CTHH của: axit clohidric HCl Nước H2O Amoniac NH3 Khí metan CH4

Quy ước H hóa trị I

*Cl hóa trị I *O hóa trị II *N hóa trị III *C hóa trị IV
*Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định hóa trị:

Bài 10: HÓA TRỊ
Dựa vào cách xác định trên ta biết O (II). Em hãy xác định hóa trị của các nguyên tố khác khi liên kết với oxi?
Tên gọi

CTHH

Cấu tạo

Hóa trị

Giải thích
Natri oxit

Na2O

O
Canxi oxit
CaO
Ca=O
Cacbon đioxit
CO2
O=C=O
Na Na

Ng.tử Na có 1 liên kết

Ng.tử Ca có 2 liên kết

Ng.tử C có 4 liên kết

Na (I)

Ca (II)

C (IV)
Hãy xác định hóa trị của nhóm nguyên tử sau: Biết H (I)

(PO4) trong H3PO4

(NO3) trong HNO3

(SO4) trong H2SO4

(CO3) trong H2CO3

(PO4) hóa trị III; ≡PO4

(NO3) hóa trị I; −NO3

(SO4) hóa trị II; =SO4

(CO3) hóa trị II; =CO3
*Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. *Hóa trị của một nguyên tố hay nhóm nguyên tử được xác định theo hóa trị của H (I) và O (II)


2. Kết luận:
Hóa trị của một số nguyên tố:

(Học thuộc)

Các nguyên tố chỉ có một hóa trị

Kim loại:

Li, Na, Ag, K:

Hóa trị I

Ba, Ca, Mg, Zn:

Hóa trị II

Phi kim

H, F, Cl,…

Al

Hóa trị III

O

Các nguyên tố có nhiều hóa trị:

Fe, Cr:

II, III

Cu, Hg:

I, II

Mn:

II, IV, VII, …

Pb

II, IV

B

Hóa trị I

Hóa trị II

Hóa trị III

Si

Hóa trị IV

C

Hóa trị: II, IV

N

Hóa trị: I, II, III, IV, V

P

Hóa trị: III, V

S

Hóa trị: II, IV, VI
Một số nhóm nguyên tử:

Hidroxit: −OH

Nitrat: −NO3

Cacbonat: =CO3

Sunfat: =SO4

Photphat: ≡PO4

(Học thuộc)
II. Quy tắc hoá trị:

1. Quy tắc:

CTHH: AxBy

(A, B là KHHH của nguyên tố

a, b là hóa trị tương ứng của A, B)

a b

Ta có: a . x = b . y

Em hãy phát biểu quy tắc hóa trị?

* Quy tắc hoá trị: Trong CTHH, tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố này bằng tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố kia.


* Cách tính hóa trị của một nguyên tố: * Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm

trong AxBy
GIẢI:

Gọi hóa trị của Fe là a

Fe2O3

2. Vận dụng:

a. Tính hóa trị của một nguyên tố:

Ta có: a . 2 = II . 3

a

 a = III

a II

* Để tính hóa trị của một nguyên tố ta phải làm như thế nào?
*Dựa vào quy tắc hóa trị:

a . x = b . y

=> a =
a b

Ví dụ 1: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3

=> Fe Hóa trị III
Gọi hóa trị của Cu là a

Cu(OH)2

* Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm

trong AxBy
2. Vận dụng:

a. Tính hóa trị của một nguyên tố:

*Dựa vào quy tắc hóa trị:

a . x = b . y

=> a =
a b

Ví dụ 2: Tính hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2.

Ta có: a . 1 = I . 2

 a = II

GIẢI

a I

=> Cu Hóa trị II
*2.a = 3.II *a = = III
2. Vận dụng:

a) Tính hóa trị của một nguyên tố:

Ví dụ 3: Tính hóa trị của Cr trong hợp chất Cr2(SO4)3.

* Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm trong AxBy
*Dựa vào quy tắc hóa trị:

a . x = b . y

=> a =
a b

Giải:

Cr2(SO4)3

a II

Gọi hóa trị của Cr là a

=> Cr Hóa trị III
Cách tính nhanh hóa trị

VD1: CO  a = II  C (II)

a II

Chỉ số nguyên tử của 2 nguyên tố đều là 1 thì hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau

a II

HgSO4  a = II  Hg (II)

Chỉ số nguyên tử nguyên tố thứ nhất bằng hóa trị nguyên tố thứ hai thì ngược lại hóa trị nguyên tố thứ nhất bằng chỉ số nguyên tử nguyên tố thứ hai.

a II

VD2: N2O5  a = V  N (V)

a I

Fe(NO3)2  a = II  Fe (II)
Ví dụ 4: Tính hóa trị nhanh của N trong các hợp chất NO, NH3, NO2.

GIẢI

Gọi hóa trị của N là a

a II

a I

a II

Trong: NO 

Trong: NH3 

a = IV  N (IV)

a = II  N (II)

a = III  N (III)

Trong: NO2 
- Đối với bài học ở tiết học này:

*Học cách xác định hóa trị của một nguyên tố *BTVN: 1; 2; 3; 4, 8 tr.37-38/sgk.

- Xem phần tiếp theo: HÓA TRỊ (t.t)

_2.b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị._
Hướng dẫn tự học
HÓA TRỊ(t.t)

Bài 10:
Ví dụ 5: a) Tính hóa trị S trong các hợp chất: H2S, SO3

b) Tính hóa trị của sắt trong hợp chất FeSO4.

Cách 2: Giải nhanh:

a) Gọi hóa trị của S là a

H2S . Ta có: 2 x I = 1 x a

 a = II  S (II)

SO3 . Ta có: 1 . a = 3 . II

 a = VI  S (VI)

I a

b) Gọi hóa trị của Fe là a FeSO4

Ta có: 1 x a = 1 x II

 a = II  Fe (II)

a II

a II

Giải

*Trong H2S 
Trong SO3 

b) Trong FeSO4 

a II

a II

I a

a = II  S (II)

a = VI  S (VI)

a = II

 Fe (II)
b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:

* Các bước lập công thức hóa học

- Viết công thức dạng chung: AxBy

a b

- Viết biểu thức qui tắc hóa trị:

a . x = b . y

- Tỉ lệ:
*Chọn x = b hay (b')

y = a hay (a')
- Viết công thức đúng của hợp chất

Ví dụ: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và oxi.

GIẢI

- Công thức dạng chung: SxOy

VI II

* Theo qui tắc hóa trị :
x . VI = y . II

Nếu chưa tối giản, ta rút gọn:

 x = 1 và y = 3

Vậy CTHH là SO3

=

=

x

y

b

a

=

b'

a'

=

b

a
Ví dụ: Lập nhanh CTHH của hợp chất có thành phần gồm:

a) Nhôm và oxi.

b) Cacbon (IV) và oxi.

c) Canxi và nhóm (CO3).

*x = 2 ; y = 3 *CTHH: Al2O3
III II

* Cách lập nhanh CTHH của hợp chất:

Giải

- Viết công thức chung: AxBy

+ Nếu a = b  x = y = 1

+ Nếu a khác b  x = b ; y = a

(x, y tối giản)

a b

*x = 1 ; y = 2 *CTHH: CO2
IV II

b) CTC: CxOy

- Viết CTHH của hợp chất

a) CTC: AlxOy

 x = 1 ; y = 1

 CTHH: CaCO3

II II

c) CTC: Cax(CO3)y
NaxSy

I

II



CuxOy

II

II

Cu2O2

CuO

Cách lập nhanh CTHH dựa vào hoá trị

(Qui tắc đường chéo)

Na2S1

Na2S






Bài tập

* Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau:

P (III) và H:

C (IV) và S (II):

Fe (III) và O:
PH3

CS2

Fe2O3
b) Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:

Na và (OH)

Cu (II) và (SO4)

Ca và (NO3)

CuSO4

NaOH

Ca(NO3)2
P O

II II

Ca O

 CTHH: CaO

V II

 CTHH: P2O5

Al SO4

IV II

* Lưu ý: Nếu cặp chỉ số nguyên tử chưa tối giản ta rút gọn như 2 : 4 = 1 : 2 hoặc 2 : 6 = 1 : 3

Hóa trị 2 nguyên tố khác nhau thì chỉ số nguyên tử suy ra theo đường chéo:

S O

 CTHH: SO2

Hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau thì chỉ số nguyên tử là 1:

III II

 CTHH: Al2(SO4)3
BT6/ tr.38

MgCl

II

I

2

K O

I

II

2

CaCl

II

I

2

Na CO3

I

II

2

CTHH viết sai: MgCl, KO, NaCO3

Sửa lại: MgCl2, K2O, Na2CO3

Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2, NaCO3. Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng.

CTHH viết đúng: CaCl2

Giải:
*Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị của nitơ có hóa trị IV trong số các công thức cho sau đây:

A. NO

B. N2O

C. N2O3

D. NO2
VẬN DỤNG
2. Công thức hóa học nào sau đây viết đúng:

A. NaO2

B. Al3(SO4)2

C. ZnCl2

D. Ca(NO3)3
CTHH

Đúng

Sai

Sửa lại
CaCl2
Zn2O2
Fe3(SO4)2
K2CO3
3. Hoàn thành bảng sau :









ZnO

Fe2(SO4)3

II I

II II

III II

I II
*Đối với bài học ở tiết học này:

*Nhớ cách xác định hóa trị của một nguyên tố *_Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị._ *BTVN: làm các bt còn lại tr.38/sgk.
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài luyện tập 2:

*Tìm hiểu kiến thức cần nhớ *Xem trước các bài tập SGK trang 41
Hướng dẫn tự học

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
468x90
 
Gửi ý kiến