Bài 15. Hoá trị và số oxi hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:22' 03-12-2019
Dung lượng: 812.0 KB
Số lượt tải: 539
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:22' 03-12-2019
Dung lượng: 812.0 KB
Số lượt tải: 539
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG HÓA HỌC LỚP 10
HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ
Bài
I. HÓA TRỊ:
- Cách tính: Điện hóa trị = điện tích ion
- Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị
- Cách ghi: số trước, dấu sau
1. Hóa trị trong hợp chất ion
- Cách tính: Cộng hóa trị = số liên kết = số cặp e chung
2. Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị
- Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị gọi là cộng hóa trị
Các bước xác định hóa trị của nguyên tố
1) Xác định chất đó chứa liên kết cộng hóa trị hay liên kết ion
2) Nếu là hợp chất ion xác định điện tích của các ion và kết luận điện hóa trị của các nguyên tố.
3) Nếu là hợp chất cộng hóa trị thì viết công thức cấu tạo và xác định số liên kết của các nguyên tử và kết luận cộng hóa trị của các nguyên tố.
- Cách viết số oxi hoá: dấu trước, số sau (trừ số oxi hóa 0, không có dấu) và được đặt phía trên kí hiệu hoá học
II .SỐ OXI HÓA:
II .SỐ OXI HÓA:
2. Qui tắc xác định số oxi hóa
Qui tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng không.
VD: Xác định số oxi hóa của các đơn chất sau:
Na Cu H2 N2.
0
0
0
0
II .SỐ OXI HÓA:
2. Qui tắc xác định số oxi hóa
Qui tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất
+ Số oxi hóa của H bằng +1 (trừ hidrua kim loại: NaH, CaH2….)
+ Số oxi hóa của O bằng -2 (trừ OF2, peoxit: H2O2, K2O2….,supeoxit: KO2, NaO2…..)
H O
+1 -2
VD1: Tính số oxi hoá (x) của lưu huỳnh trong các trường hợp sau:
a. H2S b. SO2 c. H2SO4
c. H2SO4 : (+1)*2 + x +(-2)*4 = 0 x = +6
II .SỐ OXI HÓA:
2. Qui tắc xác định số oxi hóa
Qui tắc 3: Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng không.
-2 +4 +6
Giải
a. H2S : (+1)*2 + x = 0 x = -2
b. SO2 : x + (-2)*2 = 0 x = +4
VD2: Tính số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất sau:
a. Na2O b. NaCl c. Na2SO4
Chú ý: Số oxi hoá của các kim loại nhóm IA, IIA, IIIA bằng hoá trị của nó
VD: Trong hợp chất, Na hoá trị I => số oxi hoá của Na là +1
NaCl: (+1) + x = 0 x = -1
Na2SO4: (+1)*2 + x + (-2)*4 = 0 x = +6
II .SỐ OXI HÓA:
2. Qui tắc xác định số oxi hóa
+1 -1 +1 +6 -2
+1 -2
II .SỐ OXI HÓA:
2. Qui tắc xác định số oxi hóa
Qui tắc 4:
- Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó.
VD: Xác định số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử sau:
Ca2+ S2-
+2 -2
VD: Tính số oxi hoá (x) của nitơ trong các trường hợp sau:
NH4+ NO3-
Giải
* NH4+ : x + 4*(+1) = +1 x = -3
II .SỐ OXI HÓA:
2. Qui tắc xác định số oxi hóa
Qui tắc 4:
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion đó.
-3 +5
* NO3- : x + 3*(-2) = -1 x = +5
© 2007 kiyoshi_penny
3
1
2
1
0
0
-2
+1
1+
1-
2+
1-
+1
-1
+2
-1
Bài tập 1: Tính số oxi hoá của Cr trong các trường hợp sau:
a) K2Cr2O7 b) CrO42-
Gọi x là số oxi hoá của Cr
2 *(+1) +2x + 7*(-2) = 0 => x= +6
x + 4*(-2) = -2 => x = + 6
Bài tập 2: Xác định số oxi hoá trong các trường hợp sau:
Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các trường hợp sau: H2S , S , H2SO3 , SO3 , H2SO4 , Al2(SO4)3 , SO42– , HSO4–.
Xác định số oxi hóa của clo trong các trường hợp sau: HCl , HClO, NaClO2 , KClO3 , Cl2O7 , ClO4–, Cl2 .
Bài tập 1: Tính số oxi hoá của Cr trong các trường hợp sau:
a) K2Cr2O7 b) CrO42-
Gọi x là số oxi hoá của Cr
2 *(+1) +2x + 7*(-2) = 0 => x= +6
x + 4*(-2) = -2 => x = + 6
Câu 2: Tính số oxi hoá của các nguyên tố trong các trường hợp sau:
a. Zn b. N2O c. HNO3 d. MnO4-
d. Gọi x là số oxi hóa của Mn
MnO4- x + (-2)*4 = -1 => x = +7
0 +4 -2 +1+5 -2
+7 -2
© 2007 kiyoshi_penny
Câu 3: Số oxi hóa của: Mn , Fe trong Fe3+
S trong SO3, P trong PO43- lần lượt là:
A. 0 , +3 , +6 , +5 B. +3, +5 , 0 , +6
C. 0 , +3 , +5 , +6 D. +5 , +6 , +3 , 0
Dặn dò:
- Học bài
- Bài tập SGK trang 90
- Bài tập phần luyện tập chương3
HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ
Bài
I. HÓA TRỊ:
- Cách tính: Điện hóa trị = điện tích ion
- Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị
- Cách ghi: số trước, dấu sau
1. Hóa trị trong hợp chất ion
- Cách tính: Cộng hóa trị = số liên kết = số cặp e chung
2. Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị
- Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị gọi là cộng hóa trị
Các bước xác định hóa trị của nguyên tố
1) Xác định chất đó chứa liên kết cộng hóa trị hay liên kết ion
2) Nếu là hợp chất ion xác định điện tích của các ion và kết luận điện hóa trị của các nguyên tố.
3) Nếu là hợp chất cộng hóa trị thì viết công thức cấu tạo và xác định số liên kết của các nguyên tử và kết luận cộng hóa trị của các nguyên tố.
- Cách viết số oxi hoá: dấu trước, số sau (trừ số oxi hóa 0, không có dấu) và được đặt phía trên kí hiệu hoá học
II .SỐ OXI HÓA:
II .SỐ OXI HÓA:
2. Qui tắc xác định số oxi hóa
Qui tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng không.
VD: Xác định số oxi hóa của các đơn chất sau:
Na Cu H2 N2.
0
0
0
0
II .SỐ OXI HÓA:
2. Qui tắc xác định số oxi hóa
Qui tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất
+ Số oxi hóa của H bằng +1 (trừ hidrua kim loại: NaH, CaH2….)
+ Số oxi hóa của O bằng -2 (trừ OF2, peoxit: H2O2, K2O2….,supeoxit: KO2, NaO2…..)
H O
+1 -2
VD1: Tính số oxi hoá (x) của lưu huỳnh trong các trường hợp sau:
a. H2S b. SO2 c. H2SO4
c. H2SO4 : (+1)*2 + x +(-2)*4 = 0 x = +6
II .SỐ OXI HÓA:
2. Qui tắc xác định số oxi hóa
Qui tắc 3: Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng không.
-2 +4 +6
Giải
a. H2S : (+1)*2 + x = 0 x = -2
b. SO2 : x + (-2)*2 = 0 x = +4
VD2: Tính số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất sau:
a. Na2O b. NaCl c. Na2SO4
Chú ý: Số oxi hoá của các kim loại nhóm IA, IIA, IIIA bằng hoá trị của nó
VD: Trong hợp chất, Na hoá trị I => số oxi hoá của Na là +1
NaCl: (+1) + x = 0 x = -1
Na2SO4: (+1)*2 + x + (-2)*4 = 0 x = +6
II .SỐ OXI HÓA:
2. Qui tắc xác định số oxi hóa
+1 -1 +1 +6 -2
+1 -2
II .SỐ OXI HÓA:
2. Qui tắc xác định số oxi hóa
Qui tắc 4:
- Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó.
VD: Xác định số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử sau:
Ca2+ S2-
+2 -2
VD: Tính số oxi hoá (x) của nitơ trong các trường hợp sau:
NH4+ NO3-
Giải
* NH4+ : x + 4*(+1) = +1 x = -3
II .SỐ OXI HÓA:
2. Qui tắc xác định số oxi hóa
Qui tắc 4:
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion đó.
-3 +5
* NO3- : x + 3*(-2) = -1 x = +5
© 2007 kiyoshi_penny
3
1
2
1
0
0
-2
+1
1+
1-
2+
1-
+1
-1
+2
-1
Bài tập 1: Tính số oxi hoá của Cr trong các trường hợp sau:
a) K2Cr2O7 b) CrO42-
Gọi x là số oxi hoá của Cr
2 *(+1) +2x + 7*(-2) = 0 => x= +6
x + 4*(-2) = -2 => x = + 6
Bài tập 2: Xác định số oxi hoá trong các trường hợp sau:
Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các trường hợp sau: H2S , S , H2SO3 , SO3 , H2SO4 , Al2(SO4)3 , SO42– , HSO4–.
Xác định số oxi hóa của clo trong các trường hợp sau: HCl , HClO, NaClO2 , KClO3 , Cl2O7 , ClO4–, Cl2 .
Bài tập 1: Tính số oxi hoá của Cr trong các trường hợp sau:
a) K2Cr2O7 b) CrO42-
Gọi x là số oxi hoá của Cr
2 *(+1) +2x + 7*(-2) = 0 => x= +6
x + 4*(-2) = -2 => x = + 6
Câu 2: Tính số oxi hoá của các nguyên tố trong các trường hợp sau:
a. Zn b. N2O c. HNO3 d. MnO4-
d. Gọi x là số oxi hóa của Mn
MnO4- x + (-2)*4 = -1 => x = +7
0 +4 -2 +1+5 -2
+7 -2
© 2007 kiyoshi_penny
Câu 3: Số oxi hóa của: Mn , Fe trong Fe3+
S trong SO3, P trong PO43- lần lượt là:
A. 0 , +3 , +6 , +5 B. +3, +5 , 0 , +6
C. 0 , +3 , +5 , +6 D. +5 , +6 , +3 , 0
Dặn dò:
- Học bài
- Bài tập SGK trang 90
- Bài tập phần luyện tập chương3
 







Các ý kiến mới nhất