Hoàng Hạc lâu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Nguyễn
Ngày gửi: 11h:25' 26-07-2024
Dung lượng: 30.0 MB
Số lượt tải: 710
Nguồn:
Người gửi: Anh Nguyễn
Ngày gửi: 11h:25' 26-07-2024
Dung lượng: 30.0 MB
Số lượt tải: 710
m
e
c
á
c
i
Mờ
e
h
g
n
g
lắn
u
a
s
t
á
h
bài
ĐỌC
Văn bản 1:
HOÀNG HẠC LÂU
(Lầu Hoàng Hạc)
(Thôi Hiệu)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Thoâi Hieäu
704? – 754? Là nhờ thơ đời Đường, người Biện Châu (nay
Khai Phong, Hà Nam, Trung Quốc
Hiện nay thơ chỉ còn hơn 40 bài
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
Hoàng Hạc Lâu được xem là bài thơ hay nhất của
Thôi Hiệu
Một trong những bài thơ hay nhất đời Đường
HCST: Sáng tác trong một lần Thôi Hiệu thăm
thú lầu Hoàng Hạc
Lầu Hoàng Hạc
01
Xây từ thời
Tam Quốc
02
Cảm hứng
sáng tác cho
sứ thần
nước Nam
03
Hoàng Hạc lâu
tống Mạnh
Hạo Nhiên chi
Quảng Lăng (Lí
Bạch).
Hoàng Hạc Lâu được xem là bài thơ hay nhất của
Thôi Hiệu
Một trong những bài thơ hay nhất đời Đường
HCST: Sáng tác trong một lần Thôi Hiệu thăm
thú lầu Hoàng Hạc
Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
Bố cục: ĐỀ - THỰC – LUẬN – KẾT
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Trước khi đọc
HS đọc phù hợp
với tốc độ đọc.
Trước khi đọc
n
ả
b
m
ầ
th
c
ọ
đ
S
H
h
c
ị
d
,
m
â
n
ê
i
h
p
u
a
s
ơ
h
t
h
c
ị
d
,
a
ĩ
h
ng
i
ờ
l
ả
r
t
u
â
c
i
h
g
,
ó
đ
y
ấ
i
g
o
à
v
n
ọ
g
n
ắ
ng
o
à
v
n
á
d
à
v
ú
h
c
i
h
g
g
n
ơ
ư
t
ẻ
h
v ị tr í t
ứ ng.
1. Theo dõi:
Hai câu đầu có
tuân thủ luật
bằng trắc của
thơ
Đường
không?
2. Suy luận:
Theo bạn, vì
sao khói sóng
trên sông lại
khiến chủ thể
trữ tình cảm
thấy buồn?
Trước khi đọc
Hoàng Hạc lâu là
bài thơ thất ngôn
bát cú luật bằng
vần bằng.
Bảng luật thơ thất ngôn
bát cú luật vần bằng
B – B – T – T – T – B – B (vần)
T – T – B – B – T – T – B (vần)
T – T – B – B – B – T – T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
B–B–T–T–B–B–T
T – T – B – B – T – T – B (vần)
T – T – B – B – B – T – T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
1. Theo dõi:
Hai câu đầu không tuân
theo luật thơ thất ngôn bát
cú luật Đường
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ
Các chữ in đậm nằm ở vị
trí chữ thứ 4 và thứ 6, theo
luật phải “nhị tứ lục phân
minh”, mà ở đây bằng trắc
lại bị đảo lộn, dẫn đến
việc bài thơ bị thất luật,
kéo theo đó là câu thơ thứ
ba cũng thất luật.
Bài thơ không tuân
thủ luật bằng trắc của
một bài thơ luật
Đường, nhưng vẫn
được coi là một trong
những bài thơ Đường
hay nhất,
T – B – T – B – B – T – T (vần)
Thử địa không dư hoàng hạc lâu
T – T – B – B – B – T – B (vần)
Hoàng Hạc nhất khứ bất phục phản
B – T – T – T – T – T – T
Trước khi đọc
Khói sóng
là làn sương khói mỏng
manh, phảng phất trên
mặt nước, thường xuất
hiện lúc bình minh hoặc
hoàng hôn.
thi nhân nhìn khói sóng mỏng
manh ẩn hiện buổi hoàng hôn
mà chợt nhận ra mình đang cô
đơn nơi đất khách.
nỗi niềm đơn độc sẵn có đã
khiến thi nhân tìm một thi ảnh
để kí thác tâm trạng của mình.
2.
Suy
luận
Đọc
Phiên âm:
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Dịch nghĩa:
Đọc
Người xưa đã cưỡi hạc vàng bay đi,
Nơi đây chỉ còn lại lầu Hoàng Hạc.
Hạc vàng đã bay bay đi mất không trở lại,
Mây trắng nghìn năm vẫn lững lờ bay.
Dòng sông trong vắt soi bóng cây Hán Dương,
Cỏ thơm xanh rì trên bãi An Vũ,
Hoàng hôn xuống, quê hương ở đâu?
Khói song trên song khiến lòng người buồn bã.
Dịch thơ:
Đọc
Hạc vàng ai cưỡi đi đâu?
Mà đây Hoàng Hạc riêng lầu còn trơ
Hạc vàng đi mất từ xưa,
Nghìn năm mây trắng bây giờ còn bay
Hán Dương sông tạnh cây bày,
Bãi xa Anh Vũ xanh dày cỏ non.
Quê hương khuất bóng hoàng hôn.
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai?
(Tản Đà)
Dịch thơ:
Đọc
Cưỡi hạc người xưa đi đã lâu,
Còn đây Hoàng Hạc chỉ trơ lầu.
Hạc vàng biền biệt từ xưa ấy,
Mấy trắng lững ờ đến mãi sau.
Sông tạnh Hán Dương cây lắng bóng,
Bãi thơ Anh Vũ cỏ tươi màu.
Chiều hôm quê cũ nơi nào nhỉ?
Khói song trên song giục khách sầu.
(Nguyễn Khuê)
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Chủ thể trữ tình, nội dung bao quát
- Chủ thể trữ tình
ẨN
Người lên lầu Hoàng Hạc,
ngắm cảnh mà sinh tình.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Chủ thể trữ tình, nội dung bao quát
- Chủ thể trữ tình
- Nội dung bao quát
Mượn
chuyện về
lầu Hoàng
Hạc
Nội dung bao quát
d
Để gửi
gắm tâm
trạng
Miêu ttả
Miêu
ả
cảnh đẹp
cảnh lầu
lầu
Hoàng
Hạc
Hoàng
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Tư tưởng, tình cảm của chủ thể
trữ tình
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Tư tưởng, tình cảm của chủ thể
trữ tình
a. Hai câu đề
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Tích
nhân
dĩ
thừa
hoàng
Qúa khứ
hạc khứ,
Hiện tại
Thử
địa
không
dư
Hoàng
Tích nhân dĩ thừa
Hoàng Hạc khứ
Hạc lâu.
Người
xưa
Đã cưỡi
Hạc vàng
Qúa khứ
Bay đi mất
Tích nhân dĩ thừa hoàng
hạc khứ,
Thử
địa
không
dư
Hoàng
Hoàng Hạc lâu
Thử địa không dư
Hạc lâu.
Chỉ còn lại
Trống không
Không có người
Hiện tại
→ Không nói về sự vắng bóng người nhưng vẫn thấy sự
cô đơn. Lầu Hoàng Hạc trước đây có người ở, nhưng khi
người cưỡi hạc đi rồi còn lại căn lầu trơ trọi.
Tích nhân dĩ thừa
hạc khứ,
Thử
địa
không
dư
Qúa khứ
Hạc lâu.
2
Mất đi sự hiện
diện con người 1
Qúa khứ
hoàng
Hoàng
Chỉ còn căn
lầu trơ trọi
Hiện tại
Hiện tại
→ Không nói về sự vắng bóng người nhưng vẫn thấy sự
→ Sự đối lập giữa
cô đơn. Lầu Hoàng Hạc trước đây có người ở, nhưng khi
quá
kh
ứ
hi
ệ
n
t
ạ
i,
cái
còn
–
m
ấ
t
người cưỡi hạc đi rồi còn lại căn lầu trơ trọi.
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc
khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc
lâu.
=> Sự hoài niệm “hạc vàng” trong điển tích
xưa, đồng thời cũng là sự hoài niệm vẻ đẹp đã
qua không trở lại.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Tư tưởng, tình cảm của chủ thể
trữ tình
b. Hai câu thực
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Hoàng hạc nhất khứ bất
phục phản,
Hiện tại
Bạch
vân
thiên
tải
không
du
Hoàng hạc nhất khứ
Bất phục phản
du.
Qúa khứ
Hạc vàng
Một khi
đã đi
Không
Qúa khứ
Quay về
Hoàng hạc nhất khứ bất
phục phản,
Hiện tại
Bạch
vân
thiên
tải
không
du
Bạch vân thiên tải
Không du du
du.
Qúa khứ
Mây
trắng
Ngàn
năm
Trôi chơi
vơi
Hiện tại
Giữa bầu
trời
Tích nhân dĩ thừa hoàng
hạc khứ,
Hiện tại
Thử
địa
không
dư
Hoàng
Qúa khứ
Hạc lâu.
Chỉ còn đám
2
Người cưỡi hạc
mây
trắng
vàng đi mất, không
Qúa khứ
trở lại
1
Hiện tại
→ Không nói về sự vắng bóng người nhưng vẫn thấy sự
→ Sự đối lập giữa
cô đơn. Lầu Hoàng Hạc trước đây có người ở, nhưng khi
,
cái
còn
–
m
ấ
t,
h
ữ
u
h
ạ
n
–
vô
h
ạ
n
người cưỡi hạc đi rồi còn lại căn lầu trơ trọi.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục
phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
- 6 thanh trắc (phạm luật
cô hình)
→ Âm điệu khô khốc, trắc trở
→ Phản ánh tâm trạng khuất
khúc, luyến tiếc của tác giả về
hình ảnh huyền thoại một đi
không trở lại.
- Không du du (B-BB) (tam bình điệu)
→ Nhịp điệu nhẹ nhàng,
trôi chảy. Nói lên cái
mênh mang, phiêu diêu
cảu mây trời.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Tư tưởng, tình cảm của chủ thể
trữ tình
c. Hai câu luận
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Tình xuyên lịch lịch Hán
Dương thụ,
Phương
thảo
thê
thê
Anh
Vũ
Tình xuyên lịch lịch
Hán Dương thụ
châu.
Dòng sông
tạnh
Phân minh
rõ ràng
Cây ở
Cây in bóng dưới dòng sông
Hán
Dương
Tình xuyên lịch lịch Hán
Dương thụ,
Phương
thảo
thê
thê
Anh
Vũ
Phương thảo thê thê
Anh Vũ châu
châu.
Cỏ thơm
Mơn mởn
Trên bãi
Anh Vũ
Phép đối, từ láy → Cảnh vật thanh tân, tươi đẹp nhưng
cũng thật buồn như bức tranh tĩnh vật
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Tư tưởng, tình cảm của chủ thể
trữ tình
d. Hai câu kết
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Nhật mộ hương quan hà xứ
thị?
Yên
ba
giang
thượng
sử
nhân
Nhật mộ hương quan
Hà xá thị?
sầu.
Buổi chiều
tối
Cổng quê
hương
Lời tự hỏi
“nơi đâu”?
Không tồn tại
(Không biết quê hương ở đâu)
Nhật mộ hương quan hà xứ
thị?
Yên
ba
giang
thượng
sử
nhân
Yên ba giang thượng
Sầu
sầu.
Khói sóng
Trên sông
Nỗi buồn
Tồn tại
(Nỗi buồn của con người)
Cảnh một con
người tha hương
lạc loài trên đất
khất trong buổi xế
chiều và cuộc đời
cũng đã đến tuổi
già.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
3. Bố cục, vần, nhịp, đối
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Nhịp
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
… Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Đối
câu
… với
câu…
và
câu…
với
câu…
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Vần
…
Nhận xét
01
Bố cục:
Đề – thực –
luận – kết
02
vần:
vần bằng
(nhân);
03
nhịp:
4/3;
04
đối:
cặp câu 3 –
4, 5 – 6.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
3. Vai trò hình ảnh, điển tích, điển
cố trong thể hiện chủ đề
Hình ảnh, điển tích,
điển cố
Một số hình ảnh tiêu
biểu:
Một điển tích, điển
cố:
Ý nghĩa
Chủ đề
Thể thiện
chủ đề:
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Hình ảnh, điển tích,
điển cố
Một số hình ảnh tiêu
biểu: “tích nhân” (người
xưa), “thử địa” (nơi
đây), “không” (trống
không, trơ trọi), “nhất
khứ” (đã bay đi), “thiên
tải” (ngàn năm),…
Ý nghĩa
Giúp xác định trục quan hệ của các từ theo cặp quan hệ
quá khứ – hiện tại (“tích nhân” – “thử địa”), hữu hạn –
vô cùng (“hoàng hạc nhất khứ” – “bạch vân thiên
tải”),...
Một điển tích, điển cố: Tên gọi “lầu Hoàng Hạc” bắt nguồn từ truyền thuyết
dân gian: Tương truyền, tu sĩ Phí Văn Vi đắc đạo thành
“hạc vàng”
tiên, thường cưỡi hạc vàng ngao du sơn thuỷ. Một hôm,
bay qua Vũ Hán đã đỗ xuống ngắm nhìn cảnh đẹp,
người đời sau bèn xây lầu để kỉ niệm. Con hạc vàng
tượng trưng cho điều kì diệu, đẹp đẽ chỉ xuất hiện một
lần, mãi mãi gây thương nhớ không nguôi cho đời sau.
giúp cho bài thơ thấm đượm phong vị hoài cổ; cấu tứ
trở nên hàm súc, giàu sức gợi cảm hơn.
Chủ đề
Thể thiện
chủ đề: Sự
tiếc
nuối
khôn nguôi
đối
với
những
vẻ
đẹp đã qua
trong quá
khứ mà đại
diện là “hạc
vàng”
và
tâm trạng
đơn
côi
trong
sự
hữu hạn của
đời người.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Câu 5
3. Phong cách sáng tác
1
Hoàng Hạc
lâu được
sáng tác theo
phong cách
nào?
2
Theo em,
bài thơ đã
thể hiện rõ
nhất đặc
điểm gì của
phong cách
01
Bài thơ Hoàng Hạc
lâu được sáng tác theo
phong cách cổ điển,
cùng đặc trưng đề cao
tính chất khuôn mẫu,
chuẩn mực về tư
tưởng và nghệ thuật.
02
Tính chất chuẩn mực về
nghệ thuật (quy định về
thể loại; hệ thống ngôn
từ tao nhã; hình ảnh ước
lệ tượng trưng; sử dụng
điển tích, điển cố,…)
đặc biệt rõ nét trong tác
phẩm này.
Pht ….
Tên tác phẩm,
tác giả
Độc
“Tiểu
Thanh
kí”
(Nguyễn Du)
Hoàng Hạc lâu
(Thôi Hiệu)
Thơ
duyên
(Xuân Diệu)
Phong cách
sáng tác
Thời kì văn học
(trung đại/ hiện
đại)
e
c
á
c
i
Mờ
e
h
g
n
g
lắn
u
a
s
t
á
h
bài
ĐỌC
Văn bản 1:
HOÀNG HẠC LÂU
(Lầu Hoàng Hạc)
(Thôi Hiệu)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Thoâi Hieäu
704? – 754? Là nhờ thơ đời Đường, người Biện Châu (nay
Khai Phong, Hà Nam, Trung Quốc
Hiện nay thơ chỉ còn hơn 40 bài
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
Hoàng Hạc Lâu được xem là bài thơ hay nhất của
Thôi Hiệu
Một trong những bài thơ hay nhất đời Đường
HCST: Sáng tác trong một lần Thôi Hiệu thăm
thú lầu Hoàng Hạc
Lầu Hoàng Hạc
01
Xây từ thời
Tam Quốc
02
Cảm hứng
sáng tác cho
sứ thần
nước Nam
03
Hoàng Hạc lâu
tống Mạnh
Hạo Nhiên chi
Quảng Lăng (Lí
Bạch).
Hoàng Hạc Lâu được xem là bài thơ hay nhất của
Thôi Hiệu
Một trong những bài thơ hay nhất đời Đường
HCST: Sáng tác trong một lần Thôi Hiệu thăm
thú lầu Hoàng Hạc
Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
Bố cục: ĐỀ - THỰC – LUẬN – KẾT
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Trước khi đọc
HS đọc phù hợp
với tốc độ đọc.
Trước khi đọc
n
ả
b
m
ầ
th
c
ọ
đ
S
H
h
c
ị
d
,
m
â
n
ê
i
h
p
u
a
s
ơ
h
t
h
c
ị
d
,
a
ĩ
h
ng
i
ờ
l
ả
r
t
u
â
c
i
h
g
,
ó
đ
y
ấ
i
g
o
à
v
n
ọ
g
n
ắ
ng
o
à
v
n
á
d
à
v
ú
h
c
i
h
g
g
n
ơ
ư
t
ẻ
h
v ị tr í t
ứ ng.
1. Theo dõi:
Hai câu đầu có
tuân thủ luật
bằng trắc của
thơ
Đường
không?
2. Suy luận:
Theo bạn, vì
sao khói sóng
trên sông lại
khiến chủ thể
trữ tình cảm
thấy buồn?
Trước khi đọc
Hoàng Hạc lâu là
bài thơ thất ngôn
bát cú luật bằng
vần bằng.
Bảng luật thơ thất ngôn
bát cú luật vần bằng
B – B – T – T – T – B – B (vần)
T – T – B – B – T – T – B (vần)
T – T – B – B – B – T – T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
B–B–T–T–B–B–T
T – T – B – B – T – T – B (vần)
T – T – B – B – B – T – T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
1. Theo dõi:
Hai câu đầu không tuân
theo luật thơ thất ngôn bát
cú luật Đường
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ
Các chữ in đậm nằm ở vị
trí chữ thứ 4 và thứ 6, theo
luật phải “nhị tứ lục phân
minh”, mà ở đây bằng trắc
lại bị đảo lộn, dẫn đến
việc bài thơ bị thất luật,
kéo theo đó là câu thơ thứ
ba cũng thất luật.
Bài thơ không tuân
thủ luật bằng trắc của
một bài thơ luật
Đường, nhưng vẫn
được coi là một trong
những bài thơ Đường
hay nhất,
T – B – T – B – B – T – T (vần)
Thử địa không dư hoàng hạc lâu
T – T – B – B – B – T – B (vần)
Hoàng Hạc nhất khứ bất phục phản
B – T – T – T – T – T – T
Trước khi đọc
Khói sóng
là làn sương khói mỏng
manh, phảng phất trên
mặt nước, thường xuất
hiện lúc bình minh hoặc
hoàng hôn.
thi nhân nhìn khói sóng mỏng
manh ẩn hiện buổi hoàng hôn
mà chợt nhận ra mình đang cô
đơn nơi đất khách.
nỗi niềm đơn độc sẵn có đã
khiến thi nhân tìm một thi ảnh
để kí thác tâm trạng của mình.
2.
Suy
luận
Đọc
Phiên âm:
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Dịch nghĩa:
Đọc
Người xưa đã cưỡi hạc vàng bay đi,
Nơi đây chỉ còn lại lầu Hoàng Hạc.
Hạc vàng đã bay bay đi mất không trở lại,
Mây trắng nghìn năm vẫn lững lờ bay.
Dòng sông trong vắt soi bóng cây Hán Dương,
Cỏ thơm xanh rì trên bãi An Vũ,
Hoàng hôn xuống, quê hương ở đâu?
Khói song trên song khiến lòng người buồn bã.
Dịch thơ:
Đọc
Hạc vàng ai cưỡi đi đâu?
Mà đây Hoàng Hạc riêng lầu còn trơ
Hạc vàng đi mất từ xưa,
Nghìn năm mây trắng bây giờ còn bay
Hán Dương sông tạnh cây bày,
Bãi xa Anh Vũ xanh dày cỏ non.
Quê hương khuất bóng hoàng hôn.
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai?
(Tản Đà)
Dịch thơ:
Đọc
Cưỡi hạc người xưa đi đã lâu,
Còn đây Hoàng Hạc chỉ trơ lầu.
Hạc vàng biền biệt từ xưa ấy,
Mấy trắng lững ờ đến mãi sau.
Sông tạnh Hán Dương cây lắng bóng,
Bãi thơ Anh Vũ cỏ tươi màu.
Chiều hôm quê cũ nơi nào nhỉ?
Khói song trên song giục khách sầu.
(Nguyễn Khuê)
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Chủ thể trữ tình, nội dung bao quát
- Chủ thể trữ tình
ẨN
Người lên lầu Hoàng Hạc,
ngắm cảnh mà sinh tình.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Chủ thể trữ tình, nội dung bao quát
- Chủ thể trữ tình
- Nội dung bao quát
Mượn
chuyện về
lầu Hoàng
Hạc
Nội dung bao quát
d
Để gửi
gắm tâm
trạng
Miêu ttả
Miêu
ả
cảnh đẹp
cảnh lầu
lầu
Hoàng
Hạc
Hoàng
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Tư tưởng, tình cảm của chủ thể
trữ tình
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Tư tưởng, tình cảm của chủ thể
trữ tình
a. Hai câu đề
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Tích
nhân
dĩ
thừa
hoàng
Qúa khứ
hạc khứ,
Hiện tại
Thử
địa
không
dư
Hoàng
Tích nhân dĩ thừa
Hoàng Hạc khứ
Hạc lâu.
Người
xưa
Đã cưỡi
Hạc vàng
Qúa khứ
Bay đi mất
Tích nhân dĩ thừa hoàng
hạc khứ,
Thử
địa
không
dư
Hoàng
Hoàng Hạc lâu
Thử địa không dư
Hạc lâu.
Chỉ còn lại
Trống không
Không có người
Hiện tại
→ Không nói về sự vắng bóng người nhưng vẫn thấy sự
cô đơn. Lầu Hoàng Hạc trước đây có người ở, nhưng khi
người cưỡi hạc đi rồi còn lại căn lầu trơ trọi.
Tích nhân dĩ thừa
hạc khứ,
Thử
địa
không
dư
Qúa khứ
Hạc lâu.
2
Mất đi sự hiện
diện con người 1
Qúa khứ
hoàng
Hoàng
Chỉ còn căn
lầu trơ trọi
Hiện tại
Hiện tại
→ Không nói về sự vắng bóng người nhưng vẫn thấy sự
→ Sự đối lập giữa
cô đơn. Lầu Hoàng Hạc trước đây có người ở, nhưng khi
quá
kh
ứ
hi
ệ
n
t
ạ
i,
cái
còn
–
m
ấ
t
người cưỡi hạc đi rồi còn lại căn lầu trơ trọi.
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc
khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc
lâu.
=> Sự hoài niệm “hạc vàng” trong điển tích
xưa, đồng thời cũng là sự hoài niệm vẻ đẹp đã
qua không trở lại.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Tư tưởng, tình cảm của chủ thể
trữ tình
b. Hai câu thực
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Hoàng hạc nhất khứ bất
phục phản,
Hiện tại
Bạch
vân
thiên
tải
không
du
Hoàng hạc nhất khứ
Bất phục phản
du.
Qúa khứ
Hạc vàng
Một khi
đã đi
Không
Qúa khứ
Quay về
Hoàng hạc nhất khứ bất
phục phản,
Hiện tại
Bạch
vân
thiên
tải
không
du
Bạch vân thiên tải
Không du du
du.
Qúa khứ
Mây
trắng
Ngàn
năm
Trôi chơi
vơi
Hiện tại
Giữa bầu
trời
Tích nhân dĩ thừa hoàng
hạc khứ,
Hiện tại
Thử
địa
không
dư
Hoàng
Qúa khứ
Hạc lâu.
Chỉ còn đám
2
Người cưỡi hạc
mây
trắng
vàng đi mất, không
Qúa khứ
trở lại
1
Hiện tại
→ Không nói về sự vắng bóng người nhưng vẫn thấy sự
→ Sự đối lập giữa
cô đơn. Lầu Hoàng Hạc trước đây có người ở, nhưng khi
,
cái
còn
–
m
ấ
t,
h
ữ
u
h
ạ
n
–
vô
h
ạ
n
người cưỡi hạc đi rồi còn lại căn lầu trơ trọi.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục
phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
- 6 thanh trắc (phạm luật
cô hình)
→ Âm điệu khô khốc, trắc trở
→ Phản ánh tâm trạng khuất
khúc, luyến tiếc của tác giả về
hình ảnh huyền thoại một đi
không trở lại.
- Không du du (B-BB) (tam bình điệu)
→ Nhịp điệu nhẹ nhàng,
trôi chảy. Nói lên cái
mênh mang, phiêu diêu
cảu mây trời.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Tư tưởng, tình cảm của chủ thể
trữ tình
c. Hai câu luận
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Tình xuyên lịch lịch Hán
Dương thụ,
Phương
thảo
thê
thê
Anh
Vũ
Tình xuyên lịch lịch
Hán Dương thụ
châu.
Dòng sông
tạnh
Phân minh
rõ ràng
Cây ở
Cây in bóng dưới dòng sông
Hán
Dương
Tình xuyên lịch lịch Hán
Dương thụ,
Phương
thảo
thê
thê
Anh
Vũ
Phương thảo thê thê
Anh Vũ châu
châu.
Cỏ thơm
Mơn mởn
Trên bãi
Anh Vũ
Phép đối, từ láy → Cảnh vật thanh tân, tươi đẹp nhưng
cũng thật buồn như bức tranh tĩnh vật
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Tư tưởng, tình cảm của chủ thể
trữ tình
d. Hai câu kết
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Nhật mộ hương quan hà xứ
thị?
Yên
ba
giang
thượng
sử
nhân
Nhật mộ hương quan
Hà xá thị?
sầu.
Buổi chiều
tối
Cổng quê
hương
Lời tự hỏi
“nơi đâu”?
Không tồn tại
(Không biết quê hương ở đâu)
Nhật mộ hương quan hà xứ
thị?
Yên
ba
giang
thượng
sử
nhân
Yên ba giang thượng
Sầu
sầu.
Khói sóng
Trên sông
Nỗi buồn
Tồn tại
(Nỗi buồn của con người)
Cảnh một con
người tha hương
lạc loài trên đất
khất trong buổi xế
chiều và cuộc đời
cũng đã đến tuổi
già.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
3. Bố cục, vần, nhịp, đối
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Nhịp
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
… Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Đối
câu
… với
câu…
và
câu…
với
câu…
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Vần
…
Nhận xét
01
Bố cục:
Đề – thực –
luận – kết
02
vần:
vần bằng
(nhân);
03
nhịp:
4/3;
04
đối:
cặp câu 3 –
4, 5 – 6.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
3. Vai trò hình ảnh, điển tích, điển
cố trong thể hiện chủ đề
Hình ảnh, điển tích,
điển cố
Một số hình ảnh tiêu
biểu:
Một điển tích, điển
cố:
Ý nghĩa
Chủ đề
Thể thiện
chủ đề:
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Hình ảnh, điển tích,
điển cố
Một số hình ảnh tiêu
biểu: “tích nhân” (người
xưa), “thử địa” (nơi
đây), “không” (trống
không, trơ trọi), “nhất
khứ” (đã bay đi), “thiên
tải” (ngàn năm),…
Ý nghĩa
Giúp xác định trục quan hệ của các từ theo cặp quan hệ
quá khứ – hiện tại (“tích nhân” – “thử địa”), hữu hạn –
vô cùng (“hoàng hạc nhất khứ” – “bạch vân thiên
tải”),...
Một điển tích, điển cố: Tên gọi “lầu Hoàng Hạc” bắt nguồn từ truyền thuyết
dân gian: Tương truyền, tu sĩ Phí Văn Vi đắc đạo thành
“hạc vàng”
tiên, thường cưỡi hạc vàng ngao du sơn thuỷ. Một hôm,
bay qua Vũ Hán đã đỗ xuống ngắm nhìn cảnh đẹp,
người đời sau bèn xây lầu để kỉ niệm. Con hạc vàng
tượng trưng cho điều kì diệu, đẹp đẽ chỉ xuất hiện một
lần, mãi mãi gây thương nhớ không nguôi cho đời sau.
giúp cho bài thơ thấm đượm phong vị hoài cổ; cấu tứ
trở nên hàm súc, giàu sức gợi cảm hơn.
Chủ đề
Thể thiện
chủ đề: Sự
tiếc
nuối
khôn nguôi
đối
với
những
vẻ
đẹp đã qua
trong quá
khứ mà đại
diện là “hạc
vàng”
và
tâm trạng
đơn
côi
trong
sự
hữu hạn của
đời người.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Câu 5
3. Phong cách sáng tác
1
Hoàng Hạc
lâu được
sáng tác theo
phong cách
nào?
2
Theo em,
bài thơ đã
thể hiện rõ
nhất đặc
điểm gì của
phong cách
01
Bài thơ Hoàng Hạc
lâu được sáng tác theo
phong cách cổ điển,
cùng đặc trưng đề cao
tính chất khuôn mẫu,
chuẩn mực về tư
tưởng và nghệ thuật.
02
Tính chất chuẩn mực về
nghệ thuật (quy định về
thể loại; hệ thống ngôn
từ tao nhã; hình ảnh ước
lệ tượng trưng; sử dụng
điển tích, điển cố,…)
đặc biệt rõ nét trong tác
phẩm này.
Pht ….
Tên tác phẩm,
tác giả
Độc
“Tiểu
Thanh
kí”
(Nguyễn Du)
Hoàng Hạc lâu
(Thôi Hiệu)
Thơ
duyên
(Xuân Diệu)
Phong cách
sáng tác
Thời kì văn học
(trung đại/ hiện
đại)
 







Các ý kiến mới nhất