Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngoc Vũ
Ngày gửi: 15h:33' 28-11-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 751
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngoc Vũ
Ngày gửi: 15h:33' 28-11-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 751
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
CÂU HỎI:
+ Giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của ĐacUyn?
+ Theo ĐacUyn cơ chế tác động của CLTN dẫn đến sự hình thành loài mới xảy ra như thế nào?
SINH HỌC 12 CƠ BẢN
CHÀO CÁC EM HỌC SINH!
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU TIẾN
Tổ sinh – Nông
Bài 26: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA
TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
*. Sự ra đời: Tổng hợp nhiều thành tựu trong các lĩnh vực: phân loại học, cổ sinh vật học, sinh thái học… đặc biệt là di truyền học bổ sung cho quan điểm tiến hóa bằng CLTN của ĐacUyn.
T.Dobzhansky
Ronald Fisher
Haldane
E.Mayr
THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
Cùng nhiều nhà khoa học khác
I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
Theo Đacuyn
Quan điểm tiến hóa của ĐacUyn?
CLTN giữ lại các biến dị cá thể có lợi , đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật, di truyền cho thế hệ sau
=> hình thành loài mới.
CÁ THỂ
Ong chúa (2n)
Giảm phân
Trứng (n)
Không được thụ tinh
Được thụ tinh
Trinh sản ở ong
HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ONG:
Một đàn ong (Quần thể ong) tốt nếu có những con ong thợ tốt, nhưng những con ong thợ không sinh sản được, vậy nó có truyền lại những đặc điểm tốt cho thế hệ sau không?
KL: Đơn vị tiến hóa cơ sở: Quần thể
Nhiều cơ thể mới (2n)
1 Cơ thể gốc (2n)
Phân chia
Sao biển - sinh sản nhờ phân mảnh( Hình thức SSVT).
Cơ sở KH: nguyên phân
Bộ NST, hệ gen:
Không thay đổi
Không có
tiến hóa
KL: Tiến hóa: Là quá trình thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
- Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
- Thường được nghiên cứu gián tiếp qua các bằng chứng cổ SV học.
- Quy mô lớn
- Thời gian lịch sử dài
- Là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
- Là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể gốc dẫn đến hình thành loài mới
- Phạm vi nhỏ
- Thời gian lịch sử ngắn
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
1. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
- Biến dị di truyền là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
+ Biến dị sơ cấp được tạo ra do quá trình đột biến ( ĐBG + ĐB NST).
+ Biến dị thứ cấp (biến dị tổ hợp) được tạo ra do quá trình giao phối
+ Sự di – nhập gen.
- Tiến hóa sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có biến dị di truyền.
Theo quan điểm hiện đại, tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể thiếu cái gì?
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
KL: Nhân tố tiến hóa: là nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Thế nào là nhân tố tiến hóa?
P: AA x AA
ĐỘT BIẾN
Gp: A A → a
F1: Aa
F1 x F1: Aa x Aa
GF1: 1/2A:1/2 a 1/2A:1/2a
F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
KH: 3/4 : 1/4
+ Alen A:
P: AA x AA
Gp: A A
F1: AA
F1 x F1: AA x AA
GF1: A A
F2: 100% AA
1. Đột biến:
+ Alen ĐB a:
KL: Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần KG của quần thể => là nhân tố tiến hóa.
Đột biến gây ra những biến dị di truyền (ĐBG và ĐB nhiễm sắc thể) ở các đặc tính hình thái, sinh lí, hóa sinh…
=> là nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
1. Đột biến:
Tần số đột biến gen ở mỗi gen là khoảng bao nhiêu?
-Tần số ĐBG ở mỗi gen không đáng kể (10-6 =>10-4)
Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm
(người bệnh thiếu máu do hồng cầu không có khả năng vận chuyển O2 và CO2)
Trẻ bị hội chứng Down
( 3 NST số 21)
Vì sao đa số đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật?
KL:
- Đột biến có hại vì: phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa kiểu gen với môi trường.
- So với ĐB NST thì ĐBG là nguyên liệu chủ yếu hơn vì: phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và khả năng sinh sản.
ĐBG và ĐB NST loại nào ảnh hưởng nghiêm trong hơn đến sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật?
+ Ví dụ: côn trùng mang gen kháng thuốc trừ sâu DDT
KL: Giá trị thích nghi của 1 thể đột biến phụ thuộc Môi trường + tổ hợp gen .
Hãy so sánh giá trị thích nghi của côn trùng mang ĐB kháng thuốc trừ sâu DDT trong 2 TH:
a/ Môi trường không có thuốc trừ sâu?
b/ Môi trường có thuốc trừ sâu?
Sinh sản
2. Di – nhập gen:
Quần thể 1 Quần thể 2
Thế nào là di – nhập gen?
Giả sử
+ Alen A: màu xanh
+ Alen a: màu nâu
Quần thể 1:
có alen A và alen a trong kiểu gen
Quần thể 1:
Thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen.
KL: - Di - nhập gen (dòng gen) là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
- Di - nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể của 2 quần thể => là nhân tố tiến hóa.
KL:
- Di - nhập gen ở thực vật: sự phát tán bào tử, hạt phấn, quả, hạt.
Hạt phấn của cây hoa màu đỏ có thể nhờ gió bay sang thụ cho cây hoa màu vàng. Đây có được coi là sự di – nhập gen không?
KL:
- Di - nhập gen ở động vật: sự di cư của cá thể QT này đến QT khác và giao phối với cá cá thể trong QT mới di cư đến.
2. Di – nhập gen:
3. Chọn lọc tự nhiên
Thực chất của chọn lọc tự nhiên là gì?
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen hay kiểu hình của SV?
CLTN chống lại alen trội hay lặn sẽ làm nhanh chóng làm thay đổi tần số alen??
3. Chọn lọc tự nhiên
- CLTN thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể Quần thể có vốn gen thích nghi sẽ thay thế quần thể kém thích nghi.
- Cơ chế : CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể CLTN là một nhân tố tiến hóa có hướng
- CLTN làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm tùy thuộc các yếu tố:
+ Chọn lọc chống lại alen trội: làm thay đổi tần số alen nhanh.
+ Chọn lọc chống lại alen lặn: làm thay đổi tần số alen chậm (không bao giờ loại hết alen lặn ra khỏi quần thể - vì nó tồn tại với tần số thấp trong kiểu gen dị hợp).
Vậy: CLTN qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen cùa quần thể.
Tóm lại, chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng gen riêng rẽ mà đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà đối với cả quần thể .Ví dụ: ở Ong.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên
- Là các yếu tố đột ngột, ngẫu nhiên tác động lên quần thể, thường làm giảm số lượng cá thể. Bao gồm: thiên tai, dịch bệnh, sự khai thác của con người.
- Làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể một cách đột ngột, thường là các quần thể có kích thước nhỏ.
- Sự biến đổi này có đặc điểm:
+ Không theo chiều hướng nhất định.
+ Một alen có lợi có thế bị loại bỏ và một alen có hại có thể trở nên phổ biến trong quần thể.
- Kết quả: Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
5. Giao phối không ngẫu nhiên
- Bao gồm : Giao phối cận huyết, tự thụ phấn hoặc giao phối có chọn lọc
Đặc điểm: không làm thay đổi tần số alen, làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng tần số KG đồng hợp và giảm dần tần số KG dị hợp Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
Quá trình giao phối : Không là nhân tố tiến hóa ( vì không làm thay đổi tần số alen); nhưng quá trình giao phối làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp; làm trung hoà tính có hại của đột biến và góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.
Chọn lọc giới tính – một dạng giao phối không ngẫu nhiên
CỦNG CỐ:
Câu hỏi: Nhận định nào sau đây không đúng?
Đột biến gen thường gây hại cho cá thể mang đột biến.
Nhân tố tiến hóa là nhân tố không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Di-nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Thuyết tiến hóa tổng hợp đã bổ sung cho thuyết tiến hóa theo con đường CLTN của ĐacUyn.
Vòng tròn tiến hoá và sự huỷ hoại môi trường - Con người đang tự đầu độc chính mình!
CÂU HỎI:
+ Giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của ĐacUyn?
+ Theo ĐacUyn cơ chế tác động của CLTN dẫn đến sự hình thành loài mới xảy ra như thế nào?
SINH HỌC 12 CƠ BẢN
CHÀO CÁC EM HỌC SINH!
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU TIẾN
Tổ sinh – Nông
Bài 26: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA
TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
*. Sự ra đời: Tổng hợp nhiều thành tựu trong các lĩnh vực: phân loại học, cổ sinh vật học, sinh thái học… đặc biệt là di truyền học bổ sung cho quan điểm tiến hóa bằng CLTN của ĐacUyn.
T.Dobzhansky
Ronald Fisher
Haldane
E.Mayr
THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
Cùng nhiều nhà khoa học khác
I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
Theo Đacuyn
Quan điểm tiến hóa của ĐacUyn?
CLTN giữ lại các biến dị cá thể có lợi , đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật, di truyền cho thế hệ sau
=> hình thành loài mới.
CÁ THỂ
Ong chúa (2n)
Giảm phân
Trứng (n)
Không được thụ tinh
Được thụ tinh
Trinh sản ở ong
HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ONG:
Một đàn ong (Quần thể ong) tốt nếu có những con ong thợ tốt, nhưng những con ong thợ không sinh sản được, vậy nó có truyền lại những đặc điểm tốt cho thế hệ sau không?
KL: Đơn vị tiến hóa cơ sở: Quần thể
Nhiều cơ thể mới (2n)
1 Cơ thể gốc (2n)
Phân chia
Sao biển - sinh sản nhờ phân mảnh( Hình thức SSVT).
Cơ sở KH: nguyên phân
Bộ NST, hệ gen:
Không thay đổi
Không có
tiến hóa
KL: Tiến hóa: Là quá trình thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
- Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
- Thường được nghiên cứu gián tiếp qua các bằng chứng cổ SV học.
- Quy mô lớn
- Thời gian lịch sử dài
- Là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
- Là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể gốc dẫn đến hình thành loài mới
- Phạm vi nhỏ
- Thời gian lịch sử ngắn
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
1. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
- Biến dị di truyền là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
+ Biến dị sơ cấp được tạo ra do quá trình đột biến ( ĐBG + ĐB NST).
+ Biến dị thứ cấp (biến dị tổ hợp) được tạo ra do quá trình giao phối
+ Sự di – nhập gen.
- Tiến hóa sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có biến dị di truyền.
Theo quan điểm hiện đại, tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể thiếu cái gì?
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
KL: Nhân tố tiến hóa: là nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Thế nào là nhân tố tiến hóa?
P: AA x AA
ĐỘT BIẾN
Gp: A A → a
F1: Aa
F1 x F1: Aa x Aa
GF1: 1/2A:1/2 a 1/2A:1/2a
F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
KH: 3/4 : 1/4
+ Alen A:
P: AA x AA
Gp: A A
F1: AA
F1 x F1: AA x AA
GF1: A A
F2: 100% AA
1. Đột biến:
+ Alen ĐB a:
KL: Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần KG của quần thể => là nhân tố tiến hóa.
Đột biến gây ra những biến dị di truyền (ĐBG và ĐB nhiễm sắc thể) ở các đặc tính hình thái, sinh lí, hóa sinh…
=> là nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
1. Đột biến:
Tần số đột biến gen ở mỗi gen là khoảng bao nhiêu?
-Tần số ĐBG ở mỗi gen không đáng kể (10-6 =>10-4)
Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm
(người bệnh thiếu máu do hồng cầu không có khả năng vận chuyển O2 và CO2)
Trẻ bị hội chứng Down
( 3 NST số 21)
Vì sao đa số đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật?
KL:
- Đột biến có hại vì: phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa kiểu gen với môi trường.
- So với ĐB NST thì ĐBG là nguyên liệu chủ yếu hơn vì: phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và khả năng sinh sản.
ĐBG và ĐB NST loại nào ảnh hưởng nghiêm trong hơn đến sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật?
+ Ví dụ: côn trùng mang gen kháng thuốc trừ sâu DDT
KL: Giá trị thích nghi của 1 thể đột biến phụ thuộc Môi trường + tổ hợp gen .
Hãy so sánh giá trị thích nghi của côn trùng mang ĐB kháng thuốc trừ sâu DDT trong 2 TH:
a/ Môi trường không có thuốc trừ sâu?
b/ Môi trường có thuốc trừ sâu?
Sinh sản
2. Di – nhập gen:
Quần thể 1 Quần thể 2
Thế nào là di – nhập gen?
Giả sử
+ Alen A: màu xanh
+ Alen a: màu nâu
Quần thể 1:
có alen A và alen a trong kiểu gen
Quần thể 1:
Thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen.
KL: - Di - nhập gen (dòng gen) là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
- Di - nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể của 2 quần thể => là nhân tố tiến hóa.
KL:
- Di - nhập gen ở thực vật: sự phát tán bào tử, hạt phấn, quả, hạt.
Hạt phấn của cây hoa màu đỏ có thể nhờ gió bay sang thụ cho cây hoa màu vàng. Đây có được coi là sự di – nhập gen không?
KL:
- Di - nhập gen ở động vật: sự di cư của cá thể QT này đến QT khác và giao phối với cá cá thể trong QT mới di cư đến.
2. Di – nhập gen:
3. Chọn lọc tự nhiên
Thực chất của chọn lọc tự nhiên là gì?
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen hay kiểu hình của SV?
CLTN chống lại alen trội hay lặn sẽ làm nhanh chóng làm thay đổi tần số alen??
3. Chọn lọc tự nhiên
- CLTN thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể Quần thể có vốn gen thích nghi sẽ thay thế quần thể kém thích nghi.
- Cơ chế : CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể CLTN là một nhân tố tiến hóa có hướng
- CLTN làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm tùy thuộc các yếu tố:
+ Chọn lọc chống lại alen trội: làm thay đổi tần số alen nhanh.
+ Chọn lọc chống lại alen lặn: làm thay đổi tần số alen chậm (không bao giờ loại hết alen lặn ra khỏi quần thể - vì nó tồn tại với tần số thấp trong kiểu gen dị hợp).
Vậy: CLTN qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen cùa quần thể.
Tóm lại, chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng gen riêng rẽ mà đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà đối với cả quần thể .Ví dụ: ở Ong.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên
- Là các yếu tố đột ngột, ngẫu nhiên tác động lên quần thể, thường làm giảm số lượng cá thể. Bao gồm: thiên tai, dịch bệnh, sự khai thác của con người.
- Làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể một cách đột ngột, thường là các quần thể có kích thước nhỏ.
- Sự biến đổi này có đặc điểm:
+ Không theo chiều hướng nhất định.
+ Một alen có lợi có thế bị loại bỏ và một alen có hại có thể trở nên phổ biến trong quần thể.
- Kết quả: Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
5. Giao phối không ngẫu nhiên
- Bao gồm : Giao phối cận huyết, tự thụ phấn hoặc giao phối có chọn lọc
Đặc điểm: không làm thay đổi tần số alen, làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng tần số KG đồng hợp và giảm dần tần số KG dị hợp Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
Quá trình giao phối : Không là nhân tố tiến hóa ( vì không làm thay đổi tần số alen); nhưng quá trình giao phối làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp; làm trung hoà tính có hại của đột biến và góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.
Chọn lọc giới tính – một dạng giao phối không ngẫu nhiên
CỦNG CỐ:
Câu hỏi: Nhận định nào sau đây không đúng?
Đột biến gen thường gây hại cho cá thể mang đột biến.
Nhân tố tiến hóa là nhân tố không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Di-nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Thuyết tiến hóa tổng hợp đã bổ sung cho thuyết tiến hóa theo con đường CLTN của ĐacUyn.
Vòng tròn tiến hoá và sự huỷ hoại môi trường - Con người đang tự đầu độc chính mình!
 









Các ý kiến mới nhất