Bài 9. Hôm nay và ngày mai- Giới thiệu bài học tri thức Ngữ văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:12' 10-10-2026
Dung lượng: 53.8 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:12' 10-10-2026
Dung lượng: 53.8 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC
SINH
Ngữ văn lớp 8
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI
LẬT MẢNH
GHÉP
Trong văn bản nghị luận văn học, yếu tố nào dùng để thuyết phục
người đọc về ý kiến, quan điểm của người viết?
Lý lẽ sắc bén và bằng chứng thuyết phục.
"Thành phần biệt lập" là thành phần như thế
nào trong cấu trúc cú pháp của câu?
Là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa sự việc của câu
.
Trong câu: "Chắc chắn, chúng ta sẽ bảo vệ được
màu xanh của biển", từ "Chắc chắn" thuộc
thành phần biệt lập nào?
Thành phần tình thái (thể hiện độ tin cậy).
Khi trình bày một bài nói nghị luận, chúng ta
cần lưu ý điều gì về giọng điệu và cử chỉ?
Điều chỉnh giọng nói, cử chỉ, ánh mắt phù hợp
để tăng tính thuyết phục.
Thành phần biệt lập nào dùng để bộc lộ tâm lý
của người nói (vui, buồn, mừng, giận...)?
Thành phần cảm thán.
Khi tiếp nhận thông tin từ internet hoặc mạng
xã hội, em thường làm gì để biết thông tin đó
đúng hay sai?
Kiểm tra nguồn tin, so sánh với các nguồn khác
và chỉ tin vào thông tin có thể xác thực
NGỮ VĂN 8
BÀI 9
HÔM NAY VÀ NGÀY MAI
GIỚI THIỆU BÀI HỌC - TRI THỨC NGỮ VĂN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Nhận biết và phân tích đặc điểm của văn bản
thông tin
• Hiểu và đánh giá thông tin trong văn bản
• Nhận biết các kiểu câu theo mục đích nói
• Phân biệt câu khẳng định và câu phủ định
• Biết viết đoạn văn giải thích hiện tượng hoặc
trình bày ý kiến
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
02
NHIỆM VỤ : “ THỰC HÀNH THEO CẶP”
Cách tiến hành
- 2 HS cùng bàn cùng nhau đọc thông tin SGK và thảo luận trong 2
phút hoàn thành phiếu học tập
- GV sẽ gọi ngẫu nhiên 1 số đại diện của mõi cặp lên trình bày đáp
án
HOẠT ĐỘNG 1: THỰC HÀNH THEO CẶP
1. Đoạn văn 1 cho biết gì về chủ đề học?
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
2. Đoạn văn 2 báo trước về loại văn bản sẽ học và các nội dung thực hành như thế nào?
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
3. Hãy nêu mong muốn của em về điều sẽ được học và thực hành với bài học này
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
START
TIMER
TIME'S
UP!
110
120
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
THẢO LUẬN
TRONG 2 PHÚT
HOẠT ĐỘNG 1: THỰC HÀNH THEO CẶP
1. Đoạn văn 1 cho biết gì về chủ đề học?
Cho thấy thế giới luôn biến đổi do thiên nhiên và con người; từ đó giúp học sinh
hiểu rõ thực tại và có trách nhiệm với tương lai.
2. Đoạn văn 2 báo trước về loại văn bản sẽ học và các nội dung
thực hành như thế nào?
- Loại văn bản: Văn bản thông tin (giải thích hiện tượng tự nhiên), văn bản giới thiệu phim
và văn bản nghị luận.
- Nội dung thực hành: Phân tích thông tin khách quan/chủ quan; họ về câu phủ
định, câu khẳng định và và các kiểu câu theo mục đích nói; viết bài thuyết minh và
kiến nghị.
3. Hãy nêu mong muốn của em về điều sẽ được học và thực hành với bài học này
Em mong muốn hiểu rõ hơn về các hiện tượng tự nhiên và biết cách viết một bài giới thiệu
phim hấp dẫn, đúng kỹ thuật.
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
1. Chủ đề học
Cho thấy thế giới luôn biến đổi do thiên nhiên và con người; từ đó giúp
ta hiểu rõ thực tại và có trách nhiệm với tương lai.
2. Loại văn bản và nội dung thực hành
2 tin (giải thích hiện tượng tự nhiên), văn
- Loại văn bản: Văn bản0thông
bản giới thiệu phim và văn bản nghị luận.
- Nội dung thực hành: Phân tích thông tin khách quan/chủ quan; họ về
câu phủ định, câu khẳng định và và các kiểu câu theo mục đích nói; viết
bài thuyết minh và kiến nghị.
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Mục đích của văn bản thông tin, mối quan hệ giữa thông tin
khách quan và ý kiến chủ quan
02
2. Văn bản giải thích 1 hiện tượng tự nhiên
HOẠT ĐỘNG 2
AI LÀ NGƯỜI TỈNH
TÁO?
HOẠT ĐỘNG 2: AI LÀ NGƯỜI TỈNH TÁO?
Mục đích chính của văn bản
thông tin là gì?
Văn bản giải thích một hiện
tượng tự nhiên thường sử
dụng những phương tiện phi
ngôn ngữ nào?
Nêu dấu hiệu nhận biết của Câu
khiến và Câu cảm?
Câu phủ định khác câu khẳng
định ở điểm nào?
NHIỆM VỤ : “ TỈNH TÁO TRƯỚC GỢI Ý”
Chuẩn bị
Chia lớp thành 4 đội cùng xem video, cô giáo trong video vừa đưa
ra 4 gợi ý trả lời 4 câu hỏi, nhưng hình như có "điều gì đó
sai sai".
Yêu cầu
1. Chỉ ra điểm sai trong lời gợi ý của cô giáo trong video
2. Viết lại nội dung đúng cho từng câu hỏi vào phiếu
nhóm.
Mỗi bạn sẽ tự hoàn thành phiếu săn lỗi của mình trong thời gian xem
video, thảo luận nhóm 2 phút. Sau đó sẽ cử 1 bạn đại diện nhóm lên
bảng viết đáp án.
Tính điểm
- Mỗi lỗi phát hiện đúng : +10 điểm
- Mỗi lỗi sửa đúng : +20 điểm
- Giải thích rõ rang, hợp lý : +10 điểm/ lỗi
Câu….
- Lỗi sai:…………………………………
- Sửa lại:…………………………………
- Giải thích:……………………………...
START
TIMER
TIME'S
UP!
110
120
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
THẢO LUẬN NHÓM
TRONG 2 PHÚT
THỜI GIAN TRÌNH
BÀY
Phần 1: Đặc điểm Văn bản
thông tin
Câu 2: Văn bản giải thích một hiện
tượng tự nhiên thường sử dụng những
phương tiện phi ngôn ngữ nào?
- Làm sáng tỏ bản chất và nguyên nhân
xuất hiện của hiện tượng; thường dùng
sơ đồ, hình ảnh.
Phần 1: Đặc điểm Văn bản
thông tin
Câu 1: Mục đích chính của văn bản
thông tin là gì?
- Cung cấp thông tin xác thực, khách
quan về sự vật, hiện tượng; không bóp
méo sự thật.
Phần 2: Các kiểu câu theo mục đích
nói
Câu 3: Nêu dấu hiệu nhận biết của Câu
02
khiến và Câu cảm?
- Dùng để ra lệnh, yêu cầu hoặc bộc lộ cảm
xúc; thường kết thúc bằng dấu chấm than
(!).
Phần 2: Các kiểu câu theo mục đích
nói
Câu 4: Câu phủ định khác câu khẳng định ở
02
điểm nào?
- Có các từ ngữ phủ định: không, chẳng,
chả, chưa... dùng để thông báo hoặc xác
nhận không có sự vật.
TỔNG KẾT ĐIỂM
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Mục đích của văn bản thông tin, mối quan hệ giữa thông tin
khách quan và ý kiến chủ quan
- Văn bản thông tin nhằm cung cấp thông tin chính xác, khách quan về
sự vật, hiện tượng.
- Muốn đảm bảo tính khách quan, người viết cần tra cứu, quan sát thực
0
2
tế và ghi chép cẩn thận.
- Có thể nêu ý kiến cá nhân, nhưng phải tách biệt với thông tin khách
quan, tránh làm sai lệch nội dung.
2. Văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên
Đây là văn bản dùng để giải thích hiện tượng tự nhiên,
làm rõ nguyên nhân và tác động, trước hết cần miêu tả
rõ hiện tượng và sử dụng dẫn chứng đáng tin cậy.
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Mục đích của văn bản thông tin, mối quan hệ giữa thông tin
khách quan và ý kiến chủ quan
2. Văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên
3. Văn bản giới thiệu một bộ phim
0
2
4. Các phân loại theo mục đích nói, câu phủ định và câu khẳng định
HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT VÀ VĂN BẢN
TÔI LÀ NHÀ NGÔN NGỮ HỌC
SÂN KHẤU NGÔN NGỮ XANH
CHUẨN BỊ:
• Chia lớp thành 2 nhóm.
• Mỗi nhóm bốc thăm 1 trong 2 kịch bản : Nhóm “Truyền tin
xanh” hoặc Nhóm “Phản biện mạnh mẽ''
NHIỆM VỤ
• Lần lượt các nhóm lên diễn
• Tập trung theo dõi cả 2 nhóm diễn và hoàn thành Phiếu học
tập (ghi chú thông tin từ nhóm mình và cả nhóm bạn)
• Sau khi cả 2 nhóm diễn xong, đại diện 1 nhóm chia sẻ kết
quả ghi chú.
TÍNH ĐIỂM
- Nhóm diễn tự tin, rõ ràng, đúng tinh thần kịch bản : +20đ
- Ghi chú vào phiếu học tập chính xác : +10đ / mỗi ý
START
TIMER
TIME'S
UP!
110
120
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
ĐỌC KỊCH BẢN
VÀ CHUẨN BỊ
TRONG 2 PHÚT
SÂN KHẤU NGÔN NGỮ
XANH
START
TIMER
TIME'S
UP!
110
120
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
THẢO LUẬN VÀ
HOÀN THÀNH
PHIẾU HỌC TẬP
TRONG 2 PHÚT
KỊCH BẢN 1: NHÓM TRUYỀN TIN XANH
Minh họa: Văn bản thông tin & các kiểu câu
Nhân vật: Nam và Lan
Nam: "Lan ơi, tui vừa đọc báo thấy tin: Hàng triệu tấn rác
nhựa đang đổ ra đại dương mỗi năm. Đây là thông tin xác
thực từ Bộ Tài nguyên và Môi trường luôn đó!" (Văn bản
thông tin & Câu kể)
Lan: "Uầy, đáng báo động thật! Vậy Lan hỏi Nam nhé:
Liệu chúng ta có đang vô tình phá hủy ngôi nhà chung
Trái Đất bằng thói quen dùng nhựa dùng một lần không?"
(Câu hỏi)
Nam: "Đúng vậy! Cho nên Nam đã chuẩn bị sẵn cái Sơ đồ
quy trình tái chế rác này nè (Giơ sơ đồ lên). Nhìn vào đây
mọi người sẽ thấy rõ tác động của việc phân loại rác."
(Phương tiện phi ngôn ngữ)
Lan: "Tuyệt quá! Vậy các bạn ơi: Hãy cùng nhau hành
KỊCH BẢN 2: NHÓM PHẢN BIỆN MẠNH MẼ
Minh họa: Câu phủ định & Bác bỏ hành vi xấu
Nhân vật: Hoa và Minh
- Hoa: "Minh ơi, tui vừa đọc bản tin môi trường sáng nay:
Rác thải nhựa đang làm chết hàng nghìn sinh vật biển mỗi
ngày." (Văn bản thông tin)
- Minh: "Thật kinh khủng! Vậy bạn có biết chúng ta cũng
đang tự làm hại mình khi vứt rác bừa bãi không?" (Câu
hỏi)
- Hoa: "Đúng vậy. Theo số liệu, mỗi năm có đến 8 triệu tấn
nhựa thải ra đại dương." (Câu kể - cung cấp số liệu)
- Minh: "Không được thờ ơ như vậy! Rác thải không thể tự
biến mất nếu con người không hành động." (Câu phủ
định - bác bỏ hành vi)
- Hoa: "Chính xác! Hãy cùng nhau thu gom rác và phân
1. Các kiểu câu theo mục đích nói được sử dụng để truyền tải
thông tin
- Sử dụng câu kể để cung cấp số liệu, sự kiện về môi trường.
- Sử dụng câu khiến/câu hỏi để kêu gọi mọi người bảo vệ Trái
Đất.
- Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, biểu đồ) để
minh chứng.
2. Hiệu quả của việc sử dụng “Câu phủ định” trong việc bác
bỏ các hành động gây ô nhiễm môi trường.
- Câu phủ định giúp nhấn mạnh sự phản đối (Ví dụ:
"Chúng ta không được xả rác bừa bãi").
- Nó tạo ra sự khẳng định chắc chắn về việc bảo vệ môi
trường, giúp thông tin trong văn bản có tính thuyết
phục và mạnh mẽ hơn.
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
3. Văn bản giới thiệu một bộ phim
Văn bản giới thiệu phim nhằm quảng bá và cung cấp thông tin về bộ
phim, bao gồm các nội dung chính như nhà sản xuất, năm phát hành,
nội dung và điểm nổi bật; đồng thời kết hợp thông tin khách quan với
đánh giá chủ quan, trình bày hấp dẫn và có thể kèm hình ảnh minh
họa.
4. Các phân loại theo mục đích nói, câu phủ định và câu khẳng định
02
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
4. Các phân loại theo mục đích nói, câu phủ định và câu khẳng định
Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
- Câu hỏi (nghi vấn):
Dùng để hỏi; thường có từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, bao nhiêu…), có thể có à, ư, hả…; kết
thúc bằng dấu “?”.
- Câu khiến (cầu khiến):
0 2khuyên bảo; có từ như hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào…; kết
Dùng để yêu cầu, ra lệnh, đề nghị,
thúc bằng “.” hoặc “!”.
- Câu cảm (cảm thán):
Dùng để bộc lộ cảm xúc; có từ ôi, than ôi, biết bao, làm sao…; thường kết thúc bằng “!”.
- Câu kể (trần thuật):
Dùng để kể, tả, thông báo; kết thúc bằng dấu “.”.
Câu phủ định và câu khẳng định
- Câu phủ định:
Có từ không, chẳng, chưa…; dùng để phủ nhận sự việc hoặc bác bỏ ý kiến.
- Câu khẳng định:
Không có từ phủ định; dùng để xác nhận sự việc có thật, tồn tại.
LUYỆN TẬP
Game
Túi Mù May Mắn
TÚI MÙ MAY MẮN
0
1
1 bút
chì
1 bút bi
0
2
2 kẹo
0
4
0
3
1 Kẹo
0
5
+1
bánh
1 bánh
0
6
CÙNG CÁC EM HỌC
SINH
Ngữ văn lớp 8
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI
LẬT MẢNH
GHÉP
Trong văn bản nghị luận văn học, yếu tố nào dùng để thuyết phục
người đọc về ý kiến, quan điểm của người viết?
Lý lẽ sắc bén và bằng chứng thuyết phục.
"Thành phần biệt lập" là thành phần như thế
nào trong cấu trúc cú pháp của câu?
Là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa sự việc của câu
.
Trong câu: "Chắc chắn, chúng ta sẽ bảo vệ được
màu xanh của biển", từ "Chắc chắn" thuộc
thành phần biệt lập nào?
Thành phần tình thái (thể hiện độ tin cậy).
Khi trình bày một bài nói nghị luận, chúng ta
cần lưu ý điều gì về giọng điệu và cử chỉ?
Điều chỉnh giọng nói, cử chỉ, ánh mắt phù hợp
để tăng tính thuyết phục.
Thành phần biệt lập nào dùng để bộc lộ tâm lý
của người nói (vui, buồn, mừng, giận...)?
Thành phần cảm thán.
Khi tiếp nhận thông tin từ internet hoặc mạng
xã hội, em thường làm gì để biết thông tin đó
đúng hay sai?
Kiểm tra nguồn tin, so sánh với các nguồn khác
và chỉ tin vào thông tin có thể xác thực
NGỮ VĂN 8
BÀI 9
HÔM NAY VÀ NGÀY MAI
GIỚI THIỆU BÀI HỌC - TRI THỨC NGỮ VĂN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Nhận biết và phân tích đặc điểm của văn bản
thông tin
• Hiểu và đánh giá thông tin trong văn bản
• Nhận biết các kiểu câu theo mục đích nói
• Phân biệt câu khẳng định và câu phủ định
• Biết viết đoạn văn giải thích hiện tượng hoặc
trình bày ý kiến
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
02
NHIỆM VỤ : “ THỰC HÀNH THEO CẶP”
Cách tiến hành
- 2 HS cùng bàn cùng nhau đọc thông tin SGK và thảo luận trong 2
phút hoàn thành phiếu học tập
- GV sẽ gọi ngẫu nhiên 1 số đại diện của mõi cặp lên trình bày đáp
án
HOẠT ĐỘNG 1: THỰC HÀNH THEO CẶP
1. Đoạn văn 1 cho biết gì về chủ đề học?
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
2. Đoạn văn 2 báo trước về loại văn bản sẽ học và các nội dung thực hành như thế nào?
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
3. Hãy nêu mong muốn của em về điều sẽ được học và thực hành với bài học này
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
START
TIMER
TIME'S
UP!
110
120
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
THẢO LUẬN
TRONG 2 PHÚT
HOẠT ĐỘNG 1: THỰC HÀNH THEO CẶP
1. Đoạn văn 1 cho biết gì về chủ đề học?
Cho thấy thế giới luôn biến đổi do thiên nhiên và con người; từ đó giúp học sinh
hiểu rõ thực tại và có trách nhiệm với tương lai.
2. Đoạn văn 2 báo trước về loại văn bản sẽ học và các nội dung
thực hành như thế nào?
- Loại văn bản: Văn bản thông tin (giải thích hiện tượng tự nhiên), văn bản giới thiệu phim
và văn bản nghị luận.
- Nội dung thực hành: Phân tích thông tin khách quan/chủ quan; họ về câu phủ
định, câu khẳng định và và các kiểu câu theo mục đích nói; viết bài thuyết minh và
kiến nghị.
3. Hãy nêu mong muốn của em về điều sẽ được học và thực hành với bài học này
Em mong muốn hiểu rõ hơn về các hiện tượng tự nhiên và biết cách viết một bài giới thiệu
phim hấp dẫn, đúng kỹ thuật.
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
1. Chủ đề học
Cho thấy thế giới luôn biến đổi do thiên nhiên và con người; từ đó giúp
ta hiểu rõ thực tại và có trách nhiệm với tương lai.
2. Loại văn bản và nội dung thực hành
2 tin (giải thích hiện tượng tự nhiên), văn
- Loại văn bản: Văn bản0thông
bản giới thiệu phim và văn bản nghị luận.
- Nội dung thực hành: Phân tích thông tin khách quan/chủ quan; họ về
câu phủ định, câu khẳng định và và các kiểu câu theo mục đích nói; viết
bài thuyết minh và kiến nghị.
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Mục đích của văn bản thông tin, mối quan hệ giữa thông tin
khách quan và ý kiến chủ quan
02
2. Văn bản giải thích 1 hiện tượng tự nhiên
HOẠT ĐỘNG 2
AI LÀ NGƯỜI TỈNH
TÁO?
HOẠT ĐỘNG 2: AI LÀ NGƯỜI TỈNH TÁO?
Mục đích chính của văn bản
thông tin là gì?
Văn bản giải thích một hiện
tượng tự nhiên thường sử
dụng những phương tiện phi
ngôn ngữ nào?
Nêu dấu hiệu nhận biết của Câu
khiến và Câu cảm?
Câu phủ định khác câu khẳng
định ở điểm nào?
NHIỆM VỤ : “ TỈNH TÁO TRƯỚC GỢI Ý”
Chuẩn bị
Chia lớp thành 4 đội cùng xem video, cô giáo trong video vừa đưa
ra 4 gợi ý trả lời 4 câu hỏi, nhưng hình như có "điều gì đó
sai sai".
Yêu cầu
1. Chỉ ra điểm sai trong lời gợi ý của cô giáo trong video
2. Viết lại nội dung đúng cho từng câu hỏi vào phiếu
nhóm.
Mỗi bạn sẽ tự hoàn thành phiếu săn lỗi của mình trong thời gian xem
video, thảo luận nhóm 2 phút. Sau đó sẽ cử 1 bạn đại diện nhóm lên
bảng viết đáp án.
Tính điểm
- Mỗi lỗi phát hiện đúng : +10 điểm
- Mỗi lỗi sửa đúng : +20 điểm
- Giải thích rõ rang, hợp lý : +10 điểm/ lỗi
Câu….
- Lỗi sai:…………………………………
- Sửa lại:…………………………………
- Giải thích:……………………………...
START
TIMER
TIME'S
UP!
110
120
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
THẢO LUẬN NHÓM
TRONG 2 PHÚT
THỜI GIAN TRÌNH
BÀY
Phần 1: Đặc điểm Văn bản
thông tin
Câu 2: Văn bản giải thích một hiện
tượng tự nhiên thường sử dụng những
phương tiện phi ngôn ngữ nào?
- Làm sáng tỏ bản chất và nguyên nhân
xuất hiện của hiện tượng; thường dùng
sơ đồ, hình ảnh.
Phần 1: Đặc điểm Văn bản
thông tin
Câu 1: Mục đích chính của văn bản
thông tin là gì?
- Cung cấp thông tin xác thực, khách
quan về sự vật, hiện tượng; không bóp
méo sự thật.
Phần 2: Các kiểu câu theo mục đích
nói
Câu 3: Nêu dấu hiệu nhận biết của Câu
02
khiến và Câu cảm?
- Dùng để ra lệnh, yêu cầu hoặc bộc lộ cảm
xúc; thường kết thúc bằng dấu chấm than
(!).
Phần 2: Các kiểu câu theo mục đích
nói
Câu 4: Câu phủ định khác câu khẳng định ở
02
điểm nào?
- Có các từ ngữ phủ định: không, chẳng,
chả, chưa... dùng để thông báo hoặc xác
nhận không có sự vật.
TỔNG KẾT ĐIỂM
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Mục đích của văn bản thông tin, mối quan hệ giữa thông tin
khách quan và ý kiến chủ quan
- Văn bản thông tin nhằm cung cấp thông tin chính xác, khách quan về
sự vật, hiện tượng.
- Muốn đảm bảo tính khách quan, người viết cần tra cứu, quan sát thực
0
2
tế và ghi chép cẩn thận.
- Có thể nêu ý kiến cá nhân, nhưng phải tách biệt với thông tin khách
quan, tránh làm sai lệch nội dung.
2. Văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên
Đây là văn bản dùng để giải thích hiện tượng tự nhiên,
làm rõ nguyên nhân và tác động, trước hết cần miêu tả
rõ hiện tượng và sử dụng dẫn chứng đáng tin cậy.
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Mục đích của văn bản thông tin, mối quan hệ giữa thông tin
khách quan và ý kiến chủ quan
2. Văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên
3. Văn bản giới thiệu một bộ phim
0
2
4. Các phân loại theo mục đích nói, câu phủ định và câu khẳng định
HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT VÀ VĂN BẢN
TÔI LÀ NHÀ NGÔN NGỮ HỌC
SÂN KHẤU NGÔN NGỮ XANH
CHUẨN BỊ:
• Chia lớp thành 2 nhóm.
• Mỗi nhóm bốc thăm 1 trong 2 kịch bản : Nhóm “Truyền tin
xanh” hoặc Nhóm “Phản biện mạnh mẽ''
NHIỆM VỤ
• Lần lượt các nhóm lên diễn
• Tập trung theo dõi cả 2 nhóm diễn và hoàn thành Phiếu học
tập (ghi chú thông tin từ nhóm mình và cả nhóm bạn)
• Sau khi cả 2 nhóm diễn xong, đại diện 1 nhóm chia sẻ kết
quả ghi chú.
TÍNH ĐIỂM
- Nhóm diễn tự tin, rõ ràng, đúng tinh thần kịch bản : +20đ
- Ghi chú vào phiếu học tập chính xác : +10đ / mỗi ý
START
TIMER
TIME'S
UP!
110
120
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
ĐỌC KỊCH BẢN
VÀ CHUẨN BỊ
TRONG 2 PHÚT
SÂN KHẤU NGÔN NGỮ
XANH
START
TIMER
TIME'S
UP!
110
120
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
THẢO LUẬN VÀ
HOÀN THÀNH
PHIẾU HỌC TẬP
TRONG 2 PHÚT
KỊCH BẢN 1: NHÓM TRUYỀN TIN XANH
Minh họa: Văn bản thông tin & các kiểu câu
Nhân vật: Nam và Lan
Nam: "Lan ơi, tui vừa đọc báo thấy tin: Hàng triệu tấn rác
nhựa đang đổ ra đại dương mỗi năm. Đây là thông tin xác
thực từ Bộ Tài nguyên và Môi trường luôn đó!" (Văn bản
thông tin & Câu kể)
Lan: "Uầy, đáng báo động thật! Vậy Lan hỏi Nam nhé:
Liệu chúng ta có đang vô tình phá hủy ngôi nhà chung
Trái Đất bằng thói quen dùng nhựa dùng một lần không?"
(Câu hỏi)
Nam: "Đúng vậy! Cho nên Nam đã chuẩn bị sẵn cái Sơ đồ
quy trình tái chế rác này nè (Giơ sơ đồ lên). Nhìn vào đây
mọi người sẽ thấy rõ tác động của việc phân loại rác."
(Phương tiện phi ngôn ngữ)
Lan: "Tuyệt quá! Vậy các bạn ơi: Hãy cùng nhau hành
KỊCH BẢN 2: NHÓM PHẢN BIỆN MẠNH MẼ
Minh họa: Câu phủ định & Bác bỏ hành vi xấu
Nhân vật: Hoa và Minh
- Hoa: "Minh ơi, tui vừa đọc bản tin môi trường sáng nay:
Rác thải nhựa đang làm chết hàng nghìn sinh vật biển mỗi
ngày." (Văn bản thông tin)
- Minh: "Thật kinh khủng! Vậy bạn có biết chúng ta cũng
đang tự làm hại mình khi vứt rác bừa bãi không?" (Câu
hỏi)
- Hoa: "Đúng vậy. Theo số liệu, mỗi năm có đến 8 triệu tấn
nhựa thải ra đại dương." (Câu kể - cung cấp số liệu)
- Minh: "Không được thờ ơ như vậy! Rác thải không thể tự
biến mất nếu con người không hành động." (Câu phủ
định - bác bỏ hành vi)
- Hoa: "Chính xác! Hãy cùng nhau thu gom rác và phân
1. Các kiểu câu theo mục đích nói được sử dụng để truyền tải
thông tin
- Sử dụng câu kể để cung cấp số liệu, sự kiện về môi trường.
- Sử dụng câu khiến/câu hỏi để kêu gọi mọi người bảo vệ Trái
Đất.
- Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, biểu đồ) để
minh chứng.
2. Hiệu quả của việc sử dụng “Câu phủ định” trong việc bác
bỏ các hành động gây ô nhiễm môi trường.
- Câu phủ định giúp nhấn mạnh sự phản đối (Ví dụ:
"Chúng ta không được xả rác bừa bãi").
- Nó tạo ra sự khẳng định chắc chắn về việc bảo vệ môi
trường, giúp thông tin trong văn bản có tính thuyết
phục và mạnh mẽ hơn.
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
3. Văn bản giới thiệu một bộ phim
Văn bản giới thiệu phim nhằm quảng bá và cung cấp thông tin về bộ
phim, bao gồm các nội dung chính như nhà sản xuất, năm phát hành,
nội dung và điểm nổi bật; đồng thời kết hợp thông tin khách quan với
đánh giá chủ quan, trình bày hấp dẫn và có thể kèm hình ảnh minh
họa.
4. Các phân loại theo mục đích nói, câu phủ định và câu khẳng định
02
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
4. Các phân loại theo mục đích nói, câu phủ định và câu khẳng định
Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
- Câu hỏi (nghi vấn):
Dùng để hỏi; thường có từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, bao nhiêu…), có thể có à, ư, hả…; kết
thúc bằng dấu “?”.
- Câu khiến (cầu khiến):
0 2khuyên bảo; có từ như hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào…; kết
Dùng để yêu cầu, ra lệnh, đề nghị,
thúc bằng “.” hoặc “!”.
- Câu cảm (cảm thán):
Dùng để bộc lộ cảm xúc; có từ ôi, than ôi, biết bao, làm sao…; thường kết thúc bằng “!”.
- Câu kể (trần thuật):
Dùng để kể, tả, thông báo; kết thúc bằng dấu “.”.
Câu phủ định và câu khẳng định
- Câu phủ định:
Có từ không, chẳng, chưa…; dùng để phủ nhận sự việc hoặc bác bỏ ý kiến.
- Câu khẳng định:
Không có từ phủ định; dùng để xác nhận sự việc có thật, tồn tại.
LUYỆN TẬP
Game
Túi Mù May Mắn
TÚI MÙ MAY MẮN
0
1
1 bút
chì
1 bút bi
0
2
2 kẹo
0
4
0
3
1 Kẹo
0
5
+1
bánh
1 bánh
0
6
 







Các ý kiến mới nhất