Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Hợp chủng quốc Hoa Kì

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hương Linh
Ngày gửi: 09h:11' 28-12-2018
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CẢ LỚP ĐẾN VỚI
BÀI THUYẾT TRÌNHCỦA TỐ 2
KINH TẾ HOA KÌ
I. Quy mô nền kinh tế
GDP của Hoa Kỳ và một số nước trên thế giới năm 2004 (tỉ USD)
GDP của Hoa Kỳ và một số châu lục trên TG năm 2004 ( tỉ USD)
Nhận xét: - GDP bằng 28,5% GDP toàn thế giới
- GDP kém Châu Âu 2479,2 tỉ USD, nhiều hơn Châu Á 1574,6 tỉ USD, gấp Châu Phi 14,76 lần
- Gấp 2,52 lần Nhật Bản, gấp 4,29 lần Đức
Hoa Kì có nền kinh tế đứng đầu Thế giới từ năm 1890 đến nay. Bình quân GDP theo đầu người năm 2004 là 39 739 USD, tính đến năm 2017 là 59 531,66 USD.
Nguyên nhân nào đã giúp cho kinh tế Hoa kì phát triển nhanh chóng, đạt thành tựu cao?
Vị trí địa lí thuận lợi.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Dân cư - xã hội có nhiều thuận lợi.
Nguồn lao động nhập cư dồi dào
Có kĩ thuật cao
Sau hội chiến xóa bỏ chế độ nô lệ  sinh khí mới cho sự phát triển kinh tế
I. Quy mô nền kinh tế
 Nhận xét:
* Trong cơ cấu ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất, ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất.
* Chuyển dịch: - Tăng dần tỉ trọng các ngành dịch vụ
- Giảm dần tỉ trọng của các ngành công nghiệp nông nghiệp
 Nền kinh tế rất phát triển
Cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế nam 1960, 2005 (%)
II. Các ngành kinh tế
1. Dịch vụ
Vai trò: Dịch vụ của Hoa Kì phát triển mạnh (tỉ lệ đạt 62,1% năm 1960 – đến 79,4% năm 2004). Hoạt động dịch vụ rất đa dạng không chỉ ở trong nước mà còn mở rộng trên toàn thế giới.
Chiếm khoảng 12% tổng giá trị ngoại thương toàn thế giới (2004)
Tình hình phát triển:
+ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Hoa Kì năm 2004 là 2349,2 tỉ USD
+ 1990 2004 giá trị nhập khẩu ngày càng lớn, từ 123,4 707,2 (tỷ USD)

a) Ngoại thương:
 Hoa Kì là nước nhập siêu
II. Các ngành kinh tế
Hoạt động ngoại thương thông qua xuất nhập khẩu
Hệ thống các loại đường và phương tiện vận tải của Hoa Kì hiện đại bậc nhất thế giới
Tình hình phát triển
+ Có số sân bay nhiều nhất thế giới với khoảng 30 hãng hàng không lớn hoạt động, vận chuyển tổng số 1/3 tổng số hành khách trên thế giới
+ Có tới 6,43 triệu km đường ô tô và 226,6 nghìn km đường sắt (2004)
+ Vận tải biển và đường ống cũng rất phát triển
b) Giao thông vận tải
II. Các ngành kinh tế
Đường cao tốc tại bang Florida, Mỹ.
Tuyến đường sắt ở Bắc Mỹ.
Sân bay quốc tế San Francisco
c) Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới, tạo nguồn thu và lợi thế cho kinh tế của Hoa Kì
Thông tin liên lạc rất hiện đại.
Ngành du lịch phát triển mạnh.  kết cấu hạ tầng phát triển, tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở phục vụ chất lượng cao  hấp dẫn, thu hút nhiều du khách.
II. Các ngành kinh tế
Ngân hàng ở Hoa Kì
Thông tin liên lạc ở Hoa Kì
Las Vegas
New York
San Francisco
Một số địa điểm du lịch nổi tiếng ở Hoa Kì
Doanh thu từ ngành du lịch của ba nước đứng đầu thế giới năm 2013 (tỉ USD)
Vai trò
CN là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì, tỉ lệ GDP chiếm 19,7% (2004)
Gồm 3 nhóm ngành: CN khai khoáng, CN điện lực, CN chế biến
Tình hình phát triển
Quy mô: Tỉ trọng giá trị sản lượng CN trong GDP có xu hướng giảm, 33,9% (1960)  19,7% (2004)
Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành CN có sự thay đổi: Giảm tỉ trọng ngành CN luyện kim, dệt ... Tăng tỉ trọng các ngành CN hàng không – vũ trụ, điện tử .
Phân bố
Trước đây tập trung chủ yếu ở vùng Đông bắc với các ngành CN truyền thống như luyện kim, dệt, đóng tàu, ...
Hiện nay chuyển dần xuống các vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương với các ngành CN hiện đại như hóa dầu, hàng không – vũ trụ, điện tử, viễn thông.
II. Các ngành kinh tế
2. Công nghiệp
Một số ngành CN của Hoa Kì
Điện tử
Luyện kim
SX ô tô
Dầu khí
BẢN ĐỒ CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP CHÍNH CỦA HOA KÌ
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp Hoa Kì năm 2004
Silicon Valley là phần phía Nam của vùng vịnh San Francisco tại phía Bắc California ở Mỹ. Ban đầu tên này được dùng để chỉ một số lượng lớn các nhà phát minh và hãng sản xuất các loại chíp silicon (bộ xử lý vi mạch bằng silic), nhưng sau đó nó trở thành cái tên hoán dụ cho tất cả các thương mại công nghệ cao (high tech) trong khu vực.
Vai trò
Hoa Kì có nền nông nghiệp tiên tiến, phát triển nhất thế giới.
Giá trị sản lượng nông nghiệp năm 2004 chiếm 0,9% GDP.
Cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho CN chế biến.
Phân bố
Tập trung chủ yếu ở vùng phía Đông, Tây và vùng Trung tâm Hoa Kì
Trước đây: chuyên canh theo các vành đai (rau, lúa mì, bò sữa…).
Ngày nay: sản xuất thành vùng đa canh hàng hóa theo mùa vụ.
II. Các ngành kinh tế
3. Nông nghiệp
Sự chuyển dịch: + Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông
+ Tăng tỉ trọng các hoạt động dịch vụ nông nghiệp.
Hình thức sản xuất: giảm số lượng, tăng diện tích trung bình
Nông nghiệp hàng hóa hình thành sớm, phát triển mạnh: có tính chuyên môn hóa cao, gắn liền với công nghệ chế biến và thị trường tiêu thụ.
Lao động trong nông nghiệp chỉ chiếm 1% dân số nhưng tạo ra khối lượng sản phẩm dư thừa. Đứng đấu TG sản lượng đậu tương (36%), ngô (46%), thứ 2 TG về sx thịt và lương thực có hạt (sau TQ) với giá trị xuất khẩu cao
II. Các ngành kinh tế
3. Nông nghiệp
Tình hình phát triển
PHÂN BỐ CÁC VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHÍNH Ở HOA KÌ
Dịch vụ
trung tâm thương mại,
tài chính của thế giới
Công nghiệp
hùng mạnh
Nông nghiệp
hiện đại
Cường quốc kinh tế lớn nhất thế giới
Kinh tế Hoa Kì
468x90
 
Gửi ý kiến