Chương III. §4. Khái niệm hai tam giác đồng dạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Hải
Ngày gửi: 00h:33' 22-04-2020
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 256
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Hải
Ngày gửi: 00h:33' 22-04-2020
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
LUYỆN TẬP
Mục tiêu bài học:
Nắm được định nghĩa 2 tam giác đồng dạng
Các tính chất của tam giác đồng dạng
Áp dụng để tính tỉ số đồng dạng, vẽ tam giác đồng dạng với tam giác cho trước.
H1
H3
H5
H2
H4
H6
C
A
B
C`
A`
B`
Bài Tập: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ như hình vẽ:
a) Viết các cặp góc bằng nhau.
b) Tính và so sánh các tỉ số
Giải:
Tam giác A’B’C’ và tam giác ABC có:
Khi đó: Ta nói tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC
Định nghĩa: Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:
Tỉ số các cạnh tương ứng
gọi là tỉ số đồng dạng
?2
1) Nếu A’B’C’=ABC thì tam giác A’B’C’ có đồng dạng với tam giác ABC không ? Tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?
2) Nếu A’B’C’ ABC theo tỉ số k thì ABC A’B’C’
theo tỉ số nào?
S
S
Giải
1) Nếu A’B’C’ = ABC thì tam giác A’B’C’ đồng dạng tam giác ABC với tỉ số đồng dạng k = 1
(Vì A’B’/AB = 1)
Tính chất của hai tam giác đồng dạng:
Tính chất 1: Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó.
Cho tam giác ABC. Kẻ đường thẳng a song song với cạnh BC và cắt hai cạnh AB, AC theo thứ tự tại M và N. Hai tam giác AMN và ABC có các góc và các cạnh tương ứng như thế nào?
?3
Tam giác AMN và tam giác ABC có:
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
A
B
C
M
N
Định lí:
Chứng minh:
Chú ý: Định lí cũng đúng cho trường hợp đường thẳng a cắt phần kéo dài hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại.
Bài 23. Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai?
a. Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau.
b. Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.
Sai
Đúng
Giải
- Nắm vững định nghĩa, định lí, tính chất hai tam giác đồng dạng
- Làm bài tập 25 đến 28/SGK
- Nghiên cứu trước bài “Trường hợp đồng dạng thứ nhất”
HƯỚNG DẪN
 







Các ý kiến mới nhất