Tìm kiếm Bài giảng
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: danh thị thuý
Ngày gửi: 14h:04' 16-10-2022
Dung lượng: 834.5 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: danh thị thuý
Ngày gửi: 14h:04' 16-10-2022
Dung lượng: 834.5 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
m
2
dm
cm
8
5
6
0
1
9
mm
7
7
* 2 m 7dm hay 2 10 m
còn được viết thành 2,7m.
* 2,7 m đọc là: hai phẩy bảy mét.
5
56
* 8m 56cm hay 8
m còn được viết thành 8,56m.
100
* 8,56m đọc là: tám phẩy năm mươi sáu mét.
195
* 195mm hay
m còn được viết thành 0,195m.
1000
* 0,195 m đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
* Vậy các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng gọi là các số thập phân.
90,638
b, Cấu tạo số thập phân:
8,56
Phần nguyên
Phần nguyên
Phần thập phân
Phần thập phân
* Kết luận:Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và
phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên.
Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
2. Thực hành:
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307.
9,4
Chín phẩy bốn
7,98 Bảy phẩy chín mươi tám
25,477
Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy
206,075 Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi
lăm
0,307 Không phẩy ba trăm linh bảy
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc các số đó:
9
5 5,9 ;
10
45
225
82
82,45 ; 810
810,225 .
100
1000
Bài 3: Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân :
0,1; 0,02; 0,004; 0,095
1
0,1 10
2
0,02100
4
0,004
1000
0,095
95
1000
2
dm
cm
8
5
6
0
1
9
mm
7
7
* 2 m 7dm hay 2 10 m
còn được viết thành 2,7m.
* 2,7 m đọc là: hai phẩy bảy mét.
5
56
* 8m 56cm hay 8
m còn được viết thành 8,56m.
100
* 8,56m đọc là: tám phẩy năm mươi sáu mét.
195
* 195mm hay
m còn được viết thành 0,195m.
1000
* 0,195 m đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
* Vậy các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng gọi là các số thập phân.
90,638
b, Cấu tạo số thập phân:
8,56
Phần nguyên
Phần nguyên
Phần thập phân
Phần thập phân
* Kết luận:Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và
phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên.
Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
2. Thực hành:
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307.
9,4
Chín phẩy bốn
7,98 Bảy phẩy chín mươi tám
25,477
Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy
206,075 Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi
lăm
0,307 Không phẩy ba trăm linh bảy
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc các số đó:
9
5 5,9 ;
10
45
225
82
82,45 ; 810
810,225 .
100
1000
Bài 3: Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân :
0,1; 0,02; 0,004; 0,095
1
0,1 10
2
0,02100
4
0,004
1000
0,095
95
1000
 








Các ý kiến mới nhất