Bài 21. Khái quát về nhóm halogen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị na
Ngày gửi: 21h:39' 14-01-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 430
Nguồn:
Người gửi: trần thị na
Ngày gửi: 21h:39' 14-01-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 430
Chương V: NHÓM HALOGEN
Bài 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
Phần I
Phần II
Phần III
VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ
SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
I. VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Lưu ý :Atatin không gặp trong tự nhiên, là nguyên tố phóng xạ nên ta không nghiên cứu.
VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN
- Nhóm Halogen gồm các nguyên tố F, Cl, Br, I.
II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ,
CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử: F, Cl, Br, I
9F: 2s2 2p5
17Cl: 3s23p5
35Br: 4s24p5
53I: 5s25p5
Phân lớp s : có 2e
Phân lớp p: có 5e
Tổng quát : ns2np5
- Khuynh hướng đặc trưng của các nguyên tử halogen: dễ nhận thêm 1 electron, tạo thành ion halogenua có cấu hình e giống khí hiếm.
ns2np5
ns2np6
X + 1e
Thể hiện tính oxi hoá mạnh
VD: Cl + 1e
X
Cl
- Các nguyên tử của nguyên tố halogen không đứng riêng rẽ mà liên kết với nhau tạo ra phân tử X2
X
. .
: .
. .
. .
. :
. .
X
X
+
X
. .
: :
. .
. .
:
. .
CTCT: X-X
CTPT: X2
III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
Dựa vào bảng 11 hãy rút ra quy luật biến đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học và độ âm điện của các nguyên tố halogen đi từ flo đến iot?
Bảng 11: Một số đặc điểm của các nguyên tố halogen
1. Sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất
Đi từ flo đến iot:
- Trạng thái tập hợp: Khí --->lỏng--->rắn
- Màu sắc: Đậm dần
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: Tăng dần
III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
- Độ âm điện tương đối lớn
2. Sự biến đổi độ âm điện
- Đi từ flo đến iot: độ âm điện giảm
- Flo luôn có số oxi hoá là -1 trong các hợp chất
- Các halogen khác: ngoài số oxi hoá là -1 còn có
các số oxi hoá là +1, +3, +5, +7.
3. Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất
- Vì lớp e ngoài cùng có cấu tạo tương tự nhau (ns2np5) nên các halogen giống nhau về tính chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành
IV. CÁCH NHẬN BIẾT CÁC MUỐI VÀ ĐIỀU CHẾ CHẤT HALOGEN
* AgNO3 + NaCl -> AgCl + NaNO3 (AgCl kết tủa màu trắng)
* AgNO3 + NaBr -> AgBr + NaNO3(AgBr kết tủa màu vàng nhạt)
* AgNO3 + NaI -> AgI + NaNO3 (AgI kết tủa màu vàng đậm)
Dùng AgNO3 để nhận biết muối F-, Cl-, Br-, I-
1. Nhận biết các muối Halogen
2. Điều chế một số chất Halogen
IV. CÁCH NHẬN BIẾT CÁC MUỐI VÀ ĐIỀU CHẾ CHẤT HALOGEN
- Điều chế F2
Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và 2HF. H2 thoát ra ở cực âm còn F2 thoát ra ở cực dương. 2HF -(điện phân nóng chảy+KF)-> H2 + F2
- Điều chế Cl2
K2Cr2O7 + 14HCl -> 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O
MnO2 + 4HCl -to> Cl2 + MnCl2 + 2H2O
CaOCl2 + 2HCl -> CaCl2 + Cl2 + H2O
- Điều chế Br2
2KBr + MnO2 + 2H2SO4 -> MnSO4+K2SO4 + Br2 + 2H2O
2AgBr -(ánh sáng)-> 2Ag + Br2
4HBr + O2 -> 2H2O + 2Br2
- Điều chế I2
NaClO + 2KI + H2O -> NaCl + I2 + 2KOH
8HI + H2SO4 -> 4I2 + H2S + 4H2O
2HI + 2FeCl3 -> 2FeCl2 + I2 + 2HCl
2HI -(to trên 300 độ C)-> H2 + I2
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 1: Trong những câu sau đây câu nào không chính xác?
a. Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hoá mạnh.
b. Trong hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá:-1,+1,+3,+5,+7.
c. Khả năng oxi hoá của halogen giãm từ flo đến iot.
d. Các halogen khá giống nhau về tính chất hoá học.
Dựa vào bán kính nguyên tử hãy giải thích vì sao đi từ F đến I tính oxi hoá giảm?
Vì bán kính tăng dần nên lực hút giữa hạt nhân và e lớp ngoài cùng giảm, khả năng nhận e giảm nên tính oxh giảm
Bài tập 2: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Halogen là phi kim mạnh vì:
a. Phân tử có 1 liên kết cộng hoá trị.
b. Có độ âm điện lớn.
c. Năng lượng liên kết phân tử không lớn.
d. Bán kính nguyên tử nhỏ hơn so với các nguyên tố trong cùng chu kì.
Bài tập 3: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen?
a. Nguyên tử chỉ có khả năng thu 1 electron.
b. Tạo ra hợp chất liên kết cộng hoá trị với hiđro.
c. Có số oxi hoá -1 trong mọi hợp chất.
d. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron.
good bye ! See you again !
Bài 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
Phần I
Phần II
Phần III
VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ
SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
I. VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Lưu ý :Atatin không gặp trong tự nhiên, là nguyên tố phóng xạ nên ta không nghiên cứu.
VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN
- Nhóm Halogen gồm các nguyên tố F, Cl, Br, I.
II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ,
CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử: F, Cl, Br, I
9F: 2s2 2p5
17Cl: 3s23p5
35Br: 4s24p5
53I: 5s25p5
Phân lớp s : có 2e
Phân lớp p: có 5e
Tổng quát : ns2np5
- Khuynh hướng đặc trưng của các nguyên tử halogen: dễ nhận thêm 1 electron, tạo thành ion halogenua có cấu hình e giống khí hiếm.
ns2np5
ns2np6
X + 1e
Thể hiện tính oxi hoá mạnh
VD: Cl + 1e
X
Cl
- Các nguyên tử của nguyên tố halogen không đứng riêng rẽ mà liên kết với nhau tạo ra phân tử X2
X
. .
: .
. .
. .
. :
. .
X
X
+
X
. .
: :
. .
. .
:
. .
CTCT: X-X
CTPT: X2
III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
Dựa vào bảng 11 hãy rút ra quy luật biến đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học và độ âm điện của các nguyên tố halogen đi từ flo đến iot?
Bảng 11: Một số đặc điểm của các nguyên tố halogen
1. Sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất
Đi từ flo đến iot:
- Trạng thái tập hợp: Khí --->lỏng--->rắn
- Màu sắc: Đậm dần
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: Tăng dần
III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
- Độ âm điện tương đối lớn
2. Sự biến đổi độ âm điện
- Đi từ flo đến iot: độ âm điện giảm
- Flo luôn có số oxi hoá là -1 trong các hợp chất
- Các halogen khác: ngoài số oxi hoá là -1 còn có
các số oxi hoá là +1, +3, +5, +7.
3. Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất
- Vì lớp e ngoài cùng có cấu tạo tương tự nhau (ns2np5) nên các halogen giống nhau về tính chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành
IV. CÁCH NHẬN BIẾT CÁC MUỐI VÀ ĐIỀU CHẾ CHẤT HALOGEN
* AgNO3 + NaCl -> AgCl + NaNO3 (AgCl kết tủa màu trắng)
* AgNO3 + NaBr -> AgBr + NaNO3(AgBr kết tủa màu vàng nhạt)
* AgNO3 + NaI -> AgI + NaNO3 (AgI kết tủa màu vàng đậm)
Dùng AgNO3 để nhận biết muối F-, Cl-, Br-, I-
1. Nhận biết các muối Halogen
2. Điều chế một số chất Halogen
IV. CÁCH NHẬN BIẾT CÁC MUỐI VÀ ĐIỀU CHẾ CHẤT HALOGEN
- Điều chế F2
Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và 2HF. H2 thoát ra ở cực âm còn F2 thoát ra ở cực dương. 2HF -(điện phân nóng chảy+KF)-> H2 + F2
- Điều chế Cl2
K2Cr2O7 + 14HCl -> 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O
MnO2 + 4HCl -to> Cl2 + MnCl2 + 2H2O
CaOCl2 + 2HCl -> CaCl2 + Cl2 + H2O
- Điều chế Br2
2KBr + MnO2 + 2H2SO4 -> MnSO4+K2SO4 + Br2 + 2H2O
2AgBr -(ánh sáng)-> 2Ag + Br2
4HBr + O2 -> 2H2O + 2Br2
- Điều chế I2
NaClO + 2KI + H2O -> NaCl + I2 + 2KOH
8HI + H2SO4 -> 4I2 + H2S + 4H2O
2HI + 2FeCl3 -> 2FeCl2 + I2 + 2HCl
2HI -(to trên 300 độ C)-> H2 + I2
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 1: Trong những câu sau đây câu nào không chính xác?
a. Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hoá mạnh.
b. Trong hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá:-1,+1,+3,+5,+7.
c. Khả năng oxi hoá của halogen giãm từ flo đến iot.
d. Các halogen khá giống nhau về tính chất hoá học.
Dựa vào bán kính nguyên tử hãy giải thích vì sao đi từ F đến I tính oxi hoá giảm?
Vì bán kính tăng dần nên lực hút giữa hạt nhân và e lớp ngoài cùng giảm, khả năng nhận e giảm nên tính oxh giảm
Bài tập 2: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Halogen là phi kim mạnh vì:
a. Phân tử có 1 liên kết cộng hoá trị.
b. Có độ âm điện lớn.
c. Năng lượng liên kết phân tử không lớn.
d. Bán kính nguyên tử nhỏ hơn so với các nguyên tố trong cùng chu kì.
Bài tập 3: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen?
a. Nguyên tử chỉ có khả năng thu 1 electron.
b. Tạo ra hợp chất liên kết cộng hoá trị với hiđro.
c. Có số oxi hoá -1 trong mọi hợp chất.
d. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron.
good bye ! See you again !
 







Các ý kiến mới nhất