Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Khái quát về nhóm halogen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 19h:25' 21-01-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 540
Số lượt thích: 0 người
Chương V: NHÓM HALOGEN
Bài 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
Phần I
Phần II
Phần III
VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ
SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
I. VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Lưu ý :Atatin không gặp trong tự nhiên, là nguyên tố phóng xạ nên ta không nghiên cứu.
VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN
- Nhóm Halogen gồm các nguyên tố F, Cl, Br, I.
II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ,
CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử: F, Cl, Br, I
9F: 2s2 2p5
17Cl: 3s23p5
35Br: 4s24p5
53I: 5s25p5
Phân lớp s : có 2e
Phân lớp p: có 5e
Tổng quát : ns2np5
- Khuynh hướng đặc trưng của các nguyên tử halogen: dễ nhận thêm 1 electron, tạo thành ion halogenua có cấu hình e giống khí hiếm.
ns2np5
ns2np6
X + 1e
Thể hiện tính oxi hoá mạnh
VD: Cl + 1e
X
Cl
- Các nguyên tử của nguyên tố halogen không đứng riêng rẽ mà liên kết với nhau tạo ra phân tử X2
X
. .
: .
. .
. .
. :
. .
X
X
+
X
. .
: :
. .
. .
:
. .
CTCT: X-X
CTPT: X2
III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
Dựa vào bảng 11 hãy rút ra quy luật biến đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học và độ âm điện của các nguyên tố halogen đi từ flo đến iot?
Bảng 11: Một số đặc điểm của các nguyên tố halogen
1. Sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất
Đi từ flo đến iot:
- Trạng thái tập hợp: Khí --->lỏng--->rắn
- Màu sắc: Đậm dần
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: Tăng dần
III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
- Độ âm điện tương đối lớn
2. Sự biến đổi độ âm điện
- Đi từ flo đến iot: độ âm điện giảm
- Flo luôn có số oxi hoá là -1 trong các hợp chất
- Các halogen khác: ngoài số oxi hoá là -1 còn có
các số oxi hoá là +1, +3, +5, +7.

3. Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất
- Vì lớp e ngoài cùng có cấu tạo tương tự nhau (ns2np5) nên các halogen giống nhau về tính chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành
IV. CÁCH NHẬN BIẾT CÁC MUỐI VÀ ĐIỀU CHẾ CHẤT HALOGEN
* AgNO3 + NaCl -> AgCl + NaNO3 (AgCl kết tủa màu trắng)
* AgNO3 + NaBr -> AgBr + NaNO3(AgBr kết tủa màu vàng nhạt)
* AgNO3 + NaI -> AgI + NaNO3 (AgI kết tủa màu vàng đậm)
Dùng AgNO3 để nhận biết muối F-, Cl-, Br-, I-
1. Nhận biết các muối Halogen
2. Điều chế một số chất Halogen
IV. CÁCH NHẬN BIẾT CÁC MUỐI VÀ ĐIỀU CHẾ CHẤT HALOGEN
- Điều chế F2
Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và 2HF. H2 thoát ra ở cực âm còn F2 thoát ra ở cực dương. 2HF -(điện phân nóng chảy+KF)-> H2 + F2
- Điều chế Cl2
K2Cr2O7 + 14HCl -> 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O
MnO2 + 4HCl -to> Cl2 + MnCl2 + 2H2O
CaOCl2 + 2HCl -> CaCl2 + Cl2 + H2O
- Điều chế Br2
2KBr + MnO2 + 2H2SO4 -> MnSO4+K2SO4 + Br2 + 2H2O
2AgBr -(ánh sáng)-> 2Ag + Br2
4HBr + O2 -> 2H2O + 2Br2
- Điều chế I2
NaClO + 2KI + H2O -> NaCl + I2 + 2KOH
8HI + H2SO4 -> 4I2 + H2S + 4H2O
2HI + 2FeCl3 -> 2FeCl2 + I2 + 2HCl
2HI -(to trên 300 độ C)-> H2 + I2
Dựa vào bán kính nguyên tử hãy giải thích vì sao đi từ F đến I tính oxi hoá giảm?
Vì bán kính tăng dần nên lực hút giữa hạt nhân và e lớp ngoài cùng giảm, khả năng nhận e giảm nên tính oxh giảm
LUCKY NUMBER
1
6
3
4
5
2
Câu 1: Những nguyên tố halogen thuộc nhóm
IA
B. VA   
C. VIA   
D. VIIA
Câu 2: Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ flo đến iot là đúng?
A. Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn.
B. Màu sắc nhạt dần.
C. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
D. Tính oxi hóa tăng dần.
Câu 4: Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chấ nào sau đây của đơn chất đi từ flo đến iot là đúng?
A. Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn.
B. Màu sắc nhạt dần.
C. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
D. Tính oxi hóa tăng dần.
Câu 5: Đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2) :
A. ở điều kiện thường là chất khí.
B. tác dụng mãnh liệt với nước.
C. vừa cso tính oxi hóa, vừa có tính khử.
D. tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.
B. Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo.
C. Trong các hợp chất, flo và clo có các số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7.
D. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.
 
Gửi ý kiến