Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Khái quát về nhóm halogen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Long Hổ
Ngày gửi: 07h:45' 19-02-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 368
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Ngọc Anh)
.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
LỚP 10/5
XIN KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ
Kiểm tra bài cũ
3 học sinh lên bảng
- Em hãy viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có Z = 9;( Z = 17; Z = 35)
- Cho biết tên nguyên tố đó.
- Biểu diễn sự phân bố các electron lớp ngoài cùng trên các obitan.
- Cho biết số thứ tự chu kì của nguyên tố đó.
Trả lời
*Nguyên tố Flo:
9F : 1s22s22p5 2s2 2p5
Thuộc chu kì 2.
*Nguyên tố Clo
17Cl: 1s22s22p63s23p5 3s2 3p5
Thuộc chu kì 3.
*Nguyên tố Brom
35Br: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 4s2 4p5

Thuộc chu kì 4.

NaF
Teflon:
( CF2-CF2 )n
Muối iot
Nước bể bơi đã qua xử lý clo
Thu muối (NaCl) sau khi làm bay hơi nước biển
AgBr
Chương 5: Nhóm Halogen
Bài 29: Khái quát về nhóm halogen

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
1
2
3
4
5
6
7
* họ lantan
* họ actini
IIA
VIA
IA
IVA
IIIA
VIIIA
VIIA
VA
IVB
IIIB
IIB
VB
VIB
VIIB
VIIIB
IB
Cho biết vị trí của các nguyên tố nhóm halogen trong BTH?
I. Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
Flo
Clo
Brom
Iot
Atatin*
9
17
35
53
85
6s26p5
5s25p5
4s24p5
3s23p5
2s22p5
6
5
4
3
2
- Từ F đến I số lớp e tăng dần ; bán kính nguyên tử tăng dần.
- Các nguyên tố halogen ( thuộc nhóm VIIA) đứng ở cuối chu kì; ngay trước khí hiếm.
-Halogen gồm các nguyên tố : F , Cl , Br , I , At ( nguyên tố phóng xạ)
II. Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của các nguyên tố trong nhóm halogen.

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng:
( n : số thứ tự lớp ngoài cùng)
- Sự phân bố e trên các obitan:
..ns2 np5
- Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có 7 electron lớp ngoài cùng; ở trạng thái cơ bản các nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân.
1. Cấu hình electron nguyên tử.
ns2np5
Cho biết cấu hình electron ở lớp ngoài cùng dạng tổng quát của các halogen?
Em hãy cho biết các nguyên tử halogen có mấy electron lớp ngoài cùng; số e độc thân ở trạng thái cơ bản là bao nhiêu?
- ở trạng thái kích thích: Cl; Br ; I có phân lớp d trống nên khi được kích thích, 1, 2, hoặc 3 electron có thể chuyển đến những obitan d trống:




ns2
np5
nd0
1
1
2
2
3
3
Cho biết nguyên tử halogen nào có thể có e ghép đôi ở các phân lớp s; p bị kích thích lên các AO trống ở phân lớp d của chúng?
2. Cấu tạo phân tử halogen:
- CTPT: X2 (F2; Cl2 ; Br2 ; I2)
- Công thức electron:

Công thức cấu tạo: X - X VD: F-F ; Cl-Cl; Br-Br; I-I







*Năng lượng liên kết của các halogen không lớn(t? 151-243kJ/ mol); các phân tử halogen tương đối dễ tách thành 2 nguyên tử.
ns2
np5
--------
--------
Sự xen phủ tạo thành liên kết của 2 nguyên tử halogen là sự xen phủ của obitan nào với obitan nào?
III. Khái quát về tính chất của các halogen
1.Tính chất vật lí: ( Bảng 5.1 sgk)
Nhận xét: Các tính chất vật lí như:
-Trạng thái tập hợp: Khí lỏng rắn
- Màu sắc: Đậm dần
- t0 nóng chảy; t0 sôi: tăng dần
Kết luận: Các tính chất vật lí như: Trạng thái tập hợp;
Màu sắc; t0 nóng chảy; t0 sôi biến đổi có qui luật.
-Tính tan: Flo không tan trong nước do phân huỷ nước rất mạnh; các halogen khác tương đối ít tan trong nước; tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ.
Em hãy cho biết khả năng tan trong nước của các halogen như thế nào?
- Các halogen đều rất độc
Một số đặc điểm của các halogen
5s25p5
4s24p5
3s23p5
2s22p5
9
17
35
53
2. Tính chất hoá học:
Nhận xét: - Các halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng tương tự nhau.
- Các halogen có độ âm điện lớn so với các nguyên tố khác cùng chu kì. Từ Flo đến Iot độ âm điện giảm dần; bán kính nguyên tử tăng dần.
Em có nhận xét gì về cấu hình electron lớp ngoài cùng; độ âm điện; bán kính nguyên tử của các halogen ?
2. Tính chất hoá học:
*Giống nhau:
- Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất.
- Nguyên tử halogen dễ dàng nhận 1 e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

ns2np5 ns2np6
?Halogen là cỏc phi kim điển hình; là những chất oxi hoá mạnh
Từ F đến I tính phi kim và khả năng oxi hoá giảm dần.
X + 1 e X-
*Khác nhau:
- Trong các hợp chất Flo luôn có số oxi hoá: -1.
- Các halogen khác ngoài số oxi hoá -1; còn có các số oxi hóa: +1; +3; +5; +7.
Câu 1: Cỏc halogen cú xu hu?ng .v cú d? õm di?n l?n nờn cú tớnh .m?nh.
Câu 2: Tớnh oxi húa c?a cỏc halogen gi?m d?n theo th? t? :
Câu 3: số oxi hoá của Cl trong các hợp chất : HCl; NaClO; HClO2; KClO3; HClO4 lần lượt là:
c/ nhận 1e, oxi hóa
a/ nhận 1e, khử
d/ nhường 1e, oxi hóa
b/ nhường 1e, khử
a/ F2 < Cl2 < Br2 < I2
c/ F2 < Cl2 < I2 < Br2
b/ F2 > Cl2 >Br2 > I2
d/ F2 > Cl2 > I2 > Br2
a/ -1; +1; + 3; +5: +7
c/ -1; +2; +4; +5; +7
d/ -1; +1; +5; +3; +7
b/ -1; +3; +1; +5; +7
Câu 4:Vì sao trong các hợp chất Flo luôn có số oxi hoá âm (-1); còn các halogen khác ngoài số oxi hoá âm (-1) còn có số oxi hoá dương ( +1; +3; +5; +7)
BTVN: Bài tập : 1, 2, 3, 4, 5, 6 sgk
Trả lời: - F không có phân lớp d; F chỉ có 1 electron độc thân; và F có độ âm điện lớn nhất.
- Các halogen khác có phân lớp d nên ở trạng thái kích thích có thể có 3, 5, 7 electron tham gia liên kết. Khi liên kết với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn thì Cl; Br; I có số oxi hoá dương.
Câu 5: Giải thích tại sao N có ? = 3,04; Cl có ? = 3,16 gần bằng nhau nhưng ở điều kiện thường N2 rất trơ về mặt hoá học còn Cl2 lại hoạt động hoá học mạnh.
Trả lời: Do phân tử N2 có liên kết 3 bền vững (946kj/mol) ; còn phân tử Cl2 có liên kết đơn kém bền hơn ( 243 kj/mol).
I. Nhóm halogen: Gồm các nguyên tố: 9F; 17Cl; 35Br; 53I
II. Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
- ở trạng thái cơ bản: Các Halogen đều có 1 e độc thân
- ở trạng thái kích thích: Cl; Br; hoặc I
có thể có 3; 5; 7 electron độc thân
-CTPT: X2 ; CTCT: X - X ; năng lượng của liên kết không lớn
III. Tính chất các halogen:
- Tính chất vật lí: -Các tính chất vật lí biến đổi có qui luật.
- Flo không tan trong nước các halogen khác tương đối ít tan trong nước; cỏc halogen rất độc
- Tính chất hoá học:
- Giống nhau: Là những phi kim điển hình; là những chất oxi hoá mạnh; giảm dần từ F đến I. X + 1 e ? X-
- Khác nhau: + Trong các hợp chất Flo luôn có số oxi hoá: -1
+ Các halogen khác ngoài số oxi hoá -1; còn có các số oxi hóa: +1; +3; +5; +7
Chúc các thầy cô
mạnh khoẻ.

Chúc các em học tốt
 
Gửi ý kiến