Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Khái quát về nhóm halogen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tram Thi Diem Thuy
Ngày gửi: 15h:36' 16-01-2022
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích: 0 người
.
Chào mừng các em đến với
giờ học hóa
Khởi động

- Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có Z = 9; Z = 17; Z = 35
- Cho biết tên nguyên tố đó.
- Cho biết số thứ tự ụ, chu kì, nhúm của cỏc nguyên tố đó.
Trả lời
* Nguyên tố Flo:
9F : 1s22s22p5
=> thuộc ụ 9, chu kì 2, nhúm VIIA
* Nguyên tố Clo
17Cl: 1s22s22p63s23p5
=> thuộc ụ 17, chu kì 3, nhúm VIIA.
* Nguyên tố Brom
35Br: 1s22s22p63s23p63d104s24p5
=> thu?c ụ 35, chu kỡ 4, nhúm VIIA.

CHỦ ĐỀ: NHÓM HALOGEN
Phần 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
Phần 2: CÁC ĐƠN CHẤT HALOGEN
Phần 3: MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA HALOGEN
Chư? D?: Nhóm Halogen
Ph?n 1: Khái quát về nhóm halogen
I. VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ
III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
- Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào?
- Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn?
I. VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Gồm: Flo, Clo, Brom, Iot, Atantin.
Thuộc nhóm VIIA, ở cuối mỗi chu kì.
Flo
2s22p5
Clo
3s23p5
Brom
Iot
Atantin
4s24p5
5s25p5
6s26p5
9
17
2
3
35
4
53
5
85
6
II. Cấu hình electron. Cấu tạo phân tử
1. Cấu hình electron
Có 7 electron lớp ngoài cùng. ns2np5
II. Cấu hình electron. Cấu tạo phân tử
2. Cấu tạo phân tử
 CTCT X – X hay X2
Liên kết của X2 không bền lắm, chúng dễ bị tách thành 2 nguyên tử X. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử này rất hoạt động vì chúng dễ thu thêm 1 electron, do đó tính chất hóa học cơ bản của các Halogen là tính oxi hóa mạnh.
1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất:
Dựa bảng trên hãy cho biết sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất halogen:
Trạng thái tập hợp?
Màu sắc?
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi?
Bán kính nguyên tử?
Từ thể khí  thể lỏng  rắn.
Đậm dần
Tăng dần.
Tăng dần.
2. Sự biến đổi độ âm điện
Dựa bảng trên hãy cho biết sự biến đổi độ âm điện của các đơn chất halogen?
Độ âm điện tương đối lớn nhưng giảm dần.
Flo có độ âm điện lớn nhất nên nguyên tố F chỉ có số oxh là -1 trong hợp chất. Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxh -1, còn có các số oxh +1, +3, +5, +7.
Vì sao trong các hợp chất F chỉ có số oxh là -1; còn Cl, Br, I có thể có các số oxh -1, +1, +3, +5, +7?
Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
- ở trạng thái kích thích: Cl; Br ; I có phân lớp d trống nên khi kích thích, 1, 2, hoặc 3 electron có thể chuyển đến những obitan d trống:




ns2
np4
nd1
nd2
nd3
np3
np3
ns2
ns1
ns2
np5
nd0
1
1
2
2
3
3
ns2
np5
(3e độc thân)
(5e độc thân)
(7e độc thân)
- Các nguyên tố Cl, Br, I do có phân lớp d nên số electron độc thân có thể là: 1, 3, 5, 7 tùy trạng thái kích thích.
- Do F không có phân lớp d, F có độ âm điện lớn nhất có 1 electron độc thân ở trạng thái cơ bản.
3. Sự biến đổi tính chất hóa học
của các đơn chất:
- Halogen là phi kim điển hình dễ nhận 1 electron, thể hiện tính oxi hóa mạnh.

Trên cơ sở về cấu tạo nguyên tử, độ âm điện hãy dự đoán tính chất hóa học của các đơn chất halogen?
Giải thích vì sao halogen có tính oxi hóa giảm dần?

- Từ F  I tính phi kim và tính oxi hóa giảm dần do độ âm điện giảm dần và bán kính nguyên tử tăng dần.
Vì sao các Halogen giống nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo ra?
Vì lớp electron ngoài cùng có cấu tạo tương tự nhau: ns2np5
Câu 1: Cỏc halogen cú xu hu?ng . v cú d? õm di?n l?n nờn cú tớnh . m?nh.
Câu 2: Tớnh oxi húa c?a cỏc halogen gi?m d?n theo th? t?
Câu 3: Số oxi hoá của clo trong các hợp chất: HCl; NaClO;
HClO2; KClO3; HClO4 lần lưuợt l
B. nhận 1e, oxi hóa
A. nhận 1e, khử
D. nhường 1e, oxi hóa
C. nhường 1e, khử
A. F2 < Cl2 < Br2 < I2
B. F2 < Cl2 < I2 < Br2
C. F2 > Cl2 >Br2 > I2
D. F2 > Cl2 > I2 > Br2
A. -1; +1; + 3; +5: +7
B. -1; +2; +4; +5; +7
D. -1; +1; +5; +3; +7
C. -1; +3; +1; +5; +7
Câu 4: Kim lo?i no sau dõy tỏc d?ng v?i dung d?ch HCl loóng v tỏc d?ng v?i khớ Cl2 cho cựng lo?i mu?i clorua?
Câu 5: D?c di?m no du?i dõy khụng ph?i l d?c di?m chung c?a cỏc nguyờn t? Halogen?
B. Zn
A. Fe
D. Al
C. Cu
A. Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e.
B. Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hidro.

D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7e.
C. Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
NaF
Teflon:
( CF2-CF2 )n
Muối iot
Nước bể bơi đã qua xử lý clo
Thu muối (NaCl) sau khi làm bay hơi nước biển
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Chư? D?: Nhóm Halogen
Ph?n 2: CC DON CH?T halogen
I. CLO
II. FLO – BROM - IOT
KHỞI ĐỘNG
Câu 1:
Trình bày sự biến đổi tính chất hoá học cơ bản của các đơn chất halogen? Giải thích sự biến đổi đó?
Câu 2:
Xác định số oxi hoá của các nguyên tố halogen trong các chất sau:
F2, HF, NaF
HClO, NaClO3, KClO2
Nguyên tố halogen nào phổ biến nhất trong tự nhiên?
?
Kể tên một số ứng dụng của nguyên tố này trong thực tế?
Vậy khí clo có tính chất lí, hóa như thế nào?
?
I. CLO
VIDEO GIỚI THIỆU NGUYÊN TỐ CLO
Cl ( Z = 17):
CT electron:
CT cấu tạo:
CT phân tử:
I. CLO
Cl – Cl
Cl2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Cho biết trạng thái, màu sắc của khí clo?
Tính tỉ khối của khí clo so với không khí? Kết luận
Liên kết trong phân tử Cl2 thuộc loại liên kết gì? Từ đó dự đoán tính tan của Cl2 trong nước và trong các dung môi hữu cơ?
1. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Thể khí, màu vàng, mùi xốc, rất độc.
Khí clo tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
Một chiếc xe tải chở khí clo bất ngờ nổ tại một thị trấn nhỏ của Iraq làm 2 cảnh sát chết ngay tại chỗ và hơn 100 người khác bị nhiễm độc khí clo.
Tính chất hóa học của clo?
?
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Dựa vào cấu hình electron (Z = 17) và độ âm điện (3,16) của Clo xác định số oxi hóa và dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của Cl2?
Minh họa các tính chất đó bằng phản ứng hóa học?
Trong hợp chất với O, F: Cl có số oxi hóa dương: +1, +3, +5, +7
Trong hợp chất với các nguyên tố khác: Cl có số oxi hóa âm: -1
Độ âm điện:
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Nhận xét:
Cấu hình electron nguyên tử
Cl ( Z = 17): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

3,16
3,44
3,98
Cl < O < F
Độ âm điện:
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Nhận xét:
Cl ( Z = 17): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
Tính chất hóa học cơ bản của clo: tính oxi hóa mạnh
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với H2
Tác dụng với H2O
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Tác dụng với kim loại
- Tác dụng với Natri: (Quan sát thí nghiệm )
- Tác dụng với đồng: (Quan sát thí nghiệm)
- Tác dụng với Sắt: (Quan sát thí nghiệm)
Khí clo oxi hóa trực tiếp hầu hết các kim loại tạo thành muối clorua (Trong đó kim loại có số oxi hóa cao nhất).
Nhận xét:
Na + Cl2 ? 2NaCl
Cu + Cl2 ? CuCl2
Fe + Cl2 ? FeCl3
Clo tác dụng với Natri:
Clo tác dụng với Đồng:
Clo tác dụng với Sắt:
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Tác dụng với kim loại
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Tác dụng với H2
(Quan sát thí nghiệm )
Nhận xét:
- Ở điều kiện thường và trong bóng tối khí clo không phản ứng với hidro.
- Khi chiếu sáng hoặc có nhiệt độ phản ứng xảy ra nhanh (có thể nổ) tạo thành khí HCl
Kết luận:
Trong các phản ứng với kim loại và với hidro, Clo thể hiện tính oxi hóa mạnh.

H2 + Cl2 ? 2 HCl
(chất khử) (chất oxi hoá) Hiđrôclorua
Đây là phản ứng oxi hoá khử, trong
đó clo đóng vai trò chất oxi hoá.


Ngoài phản ứng với hiđro, clo còn phản ứng với một số phi kim khác:
S + Cl2 ? SCl2
2 P + 5 Cl2 ? 2 PCl5
0
+1
0
-1
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Tác dụng với H2
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
c. Tác dụng với H2O
Khi tan trong nước, một phần khí clo tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp axit clohidric và axit hipoclrơ:

Nhận xét:
Trong phản ứng trên, Clo vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
Quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau:
Nhận xét màu dung dịch thu được.
Sự thay đổi màu sắc của giấy quỳ tím trước và sau khi tiếp xúc với Clo
Viết phương trình
Giải thích hiện tượng xảy ra.
Đáp án:
Dung dịch thu được có màu vàng lục , mùi hắc
Hổn hợp
Cl2 +H2O
Giấy quỳ tím
Khí Cl2
- Giaáy quyø tím töø maøu tím màu đỏ  maát maøu
Tác dụng với dung dịch kiềm
Với dung dịch kiềm loãng, nguội
2 NaOH + Cl2 ? NaCl + NaClO + H2O
Với dung dịch kiềm nóng (100oC)
6 NaOH + 3 Cl2 ? 5 NaCl + NaClO3 + 3 H2O
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Cl2 + 2 H2O + SO2 ? 2 HCl + H2SO4

Cl2 + 2 FeCl2 ? 2 FeCl3
0
+4
+6
0
-1
+2
-1
+3
Tác dụng với chất khử khác
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Kết luận:
Clo là một phi kim hoạt động mạnh.
Tính chất hoá học đặc trưng của clo là tính oxi hoá, clo có thể oxi hoá một số đơn chất và hợp chất.
Trong một số hợp chất clo có thể là chất khử khi tác dụng với chất có tính oxi hoá mạnh.
3. Ứng dụng
Diệt trùng nước sinh hoạt (hòa tan 1 lượng nhỏ)
Xử lý nước bể bơi
Sản xuất các chất tẩy trắng như: Javen,
cloruavoi
Sản phẩm hữu cơ của clo dùng để sx nhiều loại chất dẻo(nhựa PVC),cao xu tổng hợp ....
Xử lý nước bằng clo tại nhà máy nước Phú Thọ
Nước bể bơi đã qua xử lý clo
Viện khoa học VN sản xuất máy điều chế nước Ja-ven để khử trùng nước
Bản nhựa PVC chống thấm, chống sói mòn các công trình dưới nước (đạt giảI thưởng VIFOTEC 2002)
Do hoạt động hoá học mạnh nên Clo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Chủ yếu là NaCl cú trong nu?c bi?n v mu?i m?.
Clo chiếm 0,05% khối luượng vỏ trái đất.
Clo có 2 đồng vị : 17Cl (75,77%)
17Cl (24,23%)
Thu muối (NaCl) sau khi làm bay hơi nước biển
3. Trạng thái tự nhiên
Mỏ muối ở Wieliczka (Balan)
Trong nước biển, clo chiếm khoảng 2% khối lượng
Ruộng muối
Chất khoáng cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
4. Điều chế
a. Trong phòng thí nghiệm
(Quan sát TN)
4HCl + MnO2 ? MnCl2 + Cl2 ? + 2H2O
16 HCl + 2 KMnO4 ? 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2?+ 8H2O
Khí clo được điều chế bằng cách cho axit HCl đặc tác dụng với chất oxi hoá mạnh.
HCl đặc
MnO2
Cl2
Cl2
Cl2
Bông tẩm
dd NaOH
Cl2 khô
H2SO4 đặc hút
hơi nước
Dd NaCl giữ
khí HCl
Điều chế và thu khí Cl2 trong phòng thí nghiệm
b/ Trong công nghiệp
Clo được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối NaCl trong nước
NaCl + H2O
NaOH + Cl2 + H2
có màng ngăn
đpdd
Tính oxi hóa mạnh
(hiđroclorua)
Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
Nước clo có tính tẩy màu
Tác dụng với kim loại:
Tác dụng với H2:
Tác dụng với H2O:
(axit hipoclorơ)
(sắt (III) clorua)
Câu 1:
Khi tan trong nước, một phần clo tác dụng với nước. Vậy nước clo chứa:
A
HCl, HClO, H2O
Cl2, HCl, H2O
Cl2, HCl
Cl2, HCl, HClO, H2O
B
C
D
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Đúng rồi
LUYỆN TẬP
Giải thích
Câu 2:
Cl2 và HCl tác dụng với kim loại nào tạo ra một muối?
A
Fe
Ag
B
C
D
Sai rồi
Sai rồi
Đúng rồi
Cu
Al
Sai rồi
Giải thích
LUYỆN TẬP
Câu 3:
Cl2 ẩm có tính tẩy màu vì:
A
Tạo thành axit HCl
Clo có tính oxi hóa mạnh
D
B
C
Sai rồi
Sai rồi
Đúng rồi
Tạo thành axit HClO
Clo tan một phần trong nước
Sai rồi
LUYỆN TẬP
Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
HNO3 + HCl → NO2 + Cl2 + H2O
PbO2 + HCl → PbCl2 + Cl2 + H2O
VẬN DỤNG
II. FLO – BROM – IOT
1. Tính chất vật lý
63
PHIẾU HỌC TẬP BÀI FLO – BROM – IOT

Nhiệm vụ 1 : 3 nhóm nghiên cứu SGK và cho biết tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của Flo, Brom, Iot.
Nhóm 1 : Flo
Nhóm 2 : Brom
Nhóm 3 : Iot.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
FLO (F2)
BROM (Br2)
IOT (I2)
- Lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi.
- Độc, dễ gây bỏng.
- Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ: etanol, benzen, xăng,…
- Dung dịch của brom tan trong nước, gọi là nước brom.
- Khí màu lục nhạt.
- Rất độc.
- Rắn dạng tinh thể màu đen tím.
- Dễ thăng hoa.
- Tan ít trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ: etanol, benzen, xăng,…
1. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Tồn tại trong các khoáng dạng muối:
CaF2 (florit),
Na3AlF6(criolit)
- Tồn tại ở dạng hợp chất là muối iotua.
- Tồn tại ở dạng hợp chất . Trong nước biển có chứa 1 lượng rất nhỏ muối NaBr.
II. Tính chất hóa học
1. Flo
2. Brom
3. Iot
66
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Tác dụng với kim loại
- Oxi hóa được tất cả các kim loại tạo ra muối florua.
- Oxi hóa được nhiều kim loại, tạo ra muối bromua.
- Ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác, iot oxi hóa được nhiều kim loại, tạo ra muối iotua.
F2
+
Al
AlF3
3
2
2
+3
-1
0
0
(K)
(OXH)
F2
+
Au
AuF3
3
2
2
+3
-1
0
0
(K)
(OXH)
Br2
+
Al
AlBr3
3
2
2
+3
-1
0
0
(K)
(OXH)
I2
+
Al
AlI3
3
2
2
+3
-1
0
0
(K)
(OXH)
FLO (F2)
BROM (Br2)
IOT (I2)
I2
+
Fe
FeI2
2
2
+2
-1
0
0
(K)
(OXH)
Br2
+
Fe
FeBr3
3
2
2
+3
-1
0
0
(K)
(OXH)
2
67
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Tác dụng với hiđro
- Cần t0 cao
- Cần t0 cao và có chất xúc tác.

Br2
+
H2
HBr
2
0
0
(K)
(OXH)
F2
+
H2
HF
2
+1
-1
0
0
(K)
(OXH)
-2520C
t0
I2
+
HI
0
(K)
(OXH)
-1
+1
H2
350 – 5000C
Xúc tác Pt
2
0
+1
-1
- Khí HF+H2O→ dd axit flohiđric là 1 axit yếu, có khả năng ăn mòn thủy tinh.
- Khí HBr +H2O→ dd axit bromhiđric. Đây là 1 axit mạnh và mạnh hơn axit HCl
- Khí HI +H2O→ dd axit iothiđric. Đây là 1 axit mạnh và mạnh hơn axit HBr và HCl.
SiO2
+
HF
SiF4
4
+
H2O
2
FLO (F2)
BROM (Br2)
IOT (I2)
Silic tetraflorua
Chú ý: Tính axit giảm dần từ HI > HBr > HCl > HF.
- Trong bóng tối, ở t0 rất thấp (-2520C)
68
Hình ảnh thủy tinh
được khắc chữ bằng dung dịch axit HF
69
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
c. Tác dụng với nước
- Phản ứng chậm ở nhiệt độ thường.
- Hầu như không phản ứng với nước.

- Phản ứng mãnh liệt ngay ở nhiệt độ thường (hơi nước nóng bốc cháy).
H2O
+
F2
HF
4
0
-2
-1
0
O2
+
2
2
(K)
(OXH)
H2O
+
Br2
HBr
0
-1
+1
HBrO
+
Axit bromhiđric
Axit hipobromơ
(K)
(OXH)
- Iot tác dụng với hồ tinh bột cho dung dịch màu xanh đặc trưng, vì vậy người ta dùng iot để nhận biết ra hồ tinh bột và ngược lại.
* Kết luận: Tính oxi hóa giảm dần từ F2 > Cl2 > Br2 > I2.
FLO (F2)
BROM (Br2)
IOT (I2)

I2 + hồ tinh bột dung dịch xanh tím

Thí nghiệm
 So sánh tính oxi hóa
F2>Cl2>Br2> I2
Chứng minh
Nhiệt độ thấp
Nhiệt độ thường, chiếu sáng
Nhiệt độ cao
Nhiệt độ cao, xúc tác
Halogen mạnh hơn đẩy halogen yếu hơn ra khỏi muối (thí nghiệm)
Ví dụ:
AgNO3 + NaF => không phản ứng
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3
AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3
Nhận biết muối halogenua
Sử dụng AgNO3 làm thuốc thử
Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2) ?
A. Ở điều kiện thường là chất khí.
B. Có tính oxi hóa mạnh.
C. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
D. Tác dụng mạnh với nước.
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Câu 2: Các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau vì có cùng:
số e lớp ngoài cùng. B. tính oxi hóa mạnh.
C. độ âm điện gần bằng nhau. D. số lớp e.
Câu 3: Tính oxi hoá của các halogen giảm dần theo thứ tự sau:
Cl2> Br2>I2>F2 B. F2> Cl2>Br2>I2
Br2> F2>I2>Cl2 D. I2> Br2>Cl2>F2
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot. B. Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo, brom, iot.
C. Trong các hợp chất, flo và clo có các số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7.
D. Clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc và rất độc, gây tổn thương niêm mạc hệ hô hấp.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Đơn chất nào sau đây tồn tại trạng thái khí ở điều kiện thường?
A. Clo. B. Flo.
C. Brom. D. Cả A, B.
LUYỆN TẬP
Câu 6: Phản ứng của khí Cl2 với H2 xảy ra ở điều kiện nào sau đây:
Nhiệt độ thấp dưới 00C
Trong bóng tối, nhiệt độ thường 250C
Trong bóng tối
Có chiếu sáng hoặc đun nóng nhẹ
Câu 7: Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
A. clo     B. brom  
C. flo     D. iot
Câu 1: Cho 3,87 gam hỗn hợp muối natri của hai hologen liên tiếp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 6,63g kết tủa . Tìm hai halogen.
Câu 2. Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Tính nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu.
Câu 3: (ĐH B – 2009) Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?
VẬN DỤNG
CẢM ƠN
các em đã theo dõi tiết học!
 
Gửi ý kiến