Bài 10. Kiểm tra về truyện trung đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: quốc huy
Ngày gửi: 17h:17' 30-10-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: quốc huy
Ngày gửi: 17h:17' 30-10-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8 bài 40
Ôn tập
Kiểm tra về truyện Trung Đại
Phần I: Hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm truyện trung
đại Việt Nam.
1/. Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
2/. Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)
3/. Truyện Kiều
(Ngô gia văn phái)
( Nguyễn Du )
a/. Chị em Thúy Kiều.
b/. Kiều ở lầu Ngưng Bích
4/. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu)
Stt
1.
TP
Chuyện
người
con gái
Nam
Xương
(TKML)
TG
Nguyễn
Dữ
Gía trị nội dung
Gía trị nghệ thuật
-Thể hiện niềm cảm
thông đối với số phận
oan nghiệt của người
phụ nữ VN trong
XHPK.
- Khẳng định vẻ đẹp
truyền thống của họ.
- Xây dựng truyện:
+ Miêu tả nhân vật
+Kết hợp tự sự với tữ
tình.
Stt
TG
Hoàng
2 Lê nhất
thống
chí
(Hồi 14)
TP
Ngô
gia
văn
phái
Gía trị nội dung
Gía trị nghệ thuật
-Tái hiện hình ảnh - Lời văn chân thực,
người anh hùng dân tộc sinh động, thể hiện
Nguyễn Huệ qua chiến niêm tự hào dân tộc.
công thần tốc đại phá
quân Thanh.
- Sự thất bại thảm hại
của quân tướng nhà
Thanh và số phận bi đát
của vua tôi Lê Chiêu
Thống.
Phần 2:Một số gợi ý về nội dung:
Câu 1. Hiện thực xã hội phong kiến với bộ mặt xấu xa của giai cấp thống trị:
Các văn bản truyện kí trung đại phản ánh sinh động , chân thực xã hội
phong kiến, phơi bày bộ mặt xấu xa độc ác của giai cáp thống trị:
-“Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” : Phản ảnh cuộc sống ăn chơi xa xỉ.
hoang phí vô độ, ham thích hưởng lạc không màng việc nước, để mặc muôn
dân đói khổ lầm than. Quan lại xu nịnh, “thừa gió bẻ măng”, tác oai tác quái,
vơ vét, cuớp đoạt của cải của dân Báo trước sự suy vong tất yếu.
-“Hoàng Lê nhấ thống chí- hồi 14”: Phản ánh sự nhu nhược, đớn hèn, bán
nước cầu vinh rồi thất bại thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống Sự suy
vong tất yếu của triều đại nhà Lê.
Xã hội phong kiến thối nát, mục rỗng. Quan lại vua chúa ăn chơi hưởng lạc
trên mồ hôi nước mắt của nhân dân. Trong xã hội ấy, kẻ xấu, kẻ ác lộng hành.
Đời sống nhân dân đen tối, cơ cực, đói khổ lầm than, thân phận và nhân
phẩm người phụ nữ bị chà đạp....
Câu 2. Người phụ nữ đau khổ, bị chà đạp:
*Số phận bi kịch:
- Đau khổ, oan khuất: Vũ Nương bị nghi oan, không minh oan được, phải
gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.
- Nhân phẩm bị chà đạp: Vũ Nương bị chồng mắng mỏ, bị bức tử.
*Phẩm chất của người phụ nữ:
Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung, nhân hậu, vị tha, luôn
khát vọng hạnh phúc chính đáng (Vũ Nương).
Câu 3./ Chủ đề người anh hùng:
Người anh hùng dân tộc qua hình tượng Nguyễn Huệ (Hoàng Lê nhất
thống chí- hồi 14):
+ Lòng yêu nước nồng nàn.
+ Quả cảm, mưu lược, tài trí.
+ Nhân cách cao đẹp.
Stt
TP
3 Truyện
Kiều
TG
Ng.
Du
Gía trị nội dung
Gía trị nghệ thuật
- Gía trị hiện thực:
+ Phơi bày bộ mặt thật
của XHPK bất công, tàn
bạo.
+ Tố cáo thế lực xấu xa.
-Gía trị nhân đạo:
+Tiếng nói khẳng định
đề cao tài năng và nhân
phẩm con người.
+Thể hiện những khát
vọng chân chính…
- Thể loại: Truyện
thơ Nôm thể lục bát
-Ngôn ngữ: Bác
học+bình dân giàu,
đẹp, biểu cảm cao.
- Nghệ thuật dẫn
truyện, miêu tả thiên
nhiên, con người,
khắc họa tính cách
và tâm lí nhân vật.
a. Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều.
- Nội dung: Ca ngôïi veû ñeïp, taøi naêng cuûa con ngöôøi vaø döï caûm veà
kieáp ngöôøi taøi hoa baïc meänh laø bieåu hieän cuûa caûm höùng nhaân vaên ôû
Nguyeãn Du.
- Nghệ thuật: Ñoaïn trích “Chò em Thuyù Kieàu” söû duïng buùt phaùp
ngheä thuaät öôùc leä, laáy veû ñeïp cuûa thieân nhieân ñeå gôïi taû veû ñeïp cuûa
con ngöôøi, khaéc hoaï roõ neùt chaân dung chò em Thuyù Kieàu.
b. Đoạn trích : Kiều ở lầu Ngưng Bích.
- Nội dung: Đoạn thơ thể hiện một cách sâu sắc và đạt đến độ tinh tế
bức tranh tâm trạng nhiều vẻ của nàng Kiều. Đặc biệt nhấn mạnh
nỗi buồn lưu lạc thật sâu sắc.
- Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình, lấy thiên cảnh để biểu hiện tâm cảnh:
lấy thiên nhiên lầu Ngưng Bích để thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn
đau, nhớ thương day dứt, lo sợ hãi hùng của nàng Kiều.
Stt
TP
TG
Gía trị nội dung
Truyện NG. Truyền dạy đạo lí làm
Lục Vân Đình người: Xem trọng tình
Chiểu nghĩa giữa CN với CN
4 Tiên
trong XH. Đề cao tinh
thần nghĩa hiệp, sẵn
sàng cứu khốn phò
nguy. Thể hiện khát
vọng của nhân dân
hướng tới lẽ công bằng
và những điều tốt đẹp
trong cuộc đời.
Gía trị nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản
dị, mộc mạc gần
Với lời ăn tiếng
nói hàng ngày
của nhân dân
(Nam bộ).
-Kết cấu gần với
cổ tích tạo nên
kết thúc có hậu
- Được coi là
Truyện Kiều của
nhân dân Nam Bộ
Câu 4./ Nhân vật vua Quang Trung:
Vị hoàng đế có trí tuệ sáng suốt:
+ Sáng suốt trong việc lên ngôi vua: Trong tình thế khẩn cấp, vận mệnh đất
nước ngàn cân treo sợi tóc, Nguyễn Huệ quyết định lên ngôi hoàng đế rồi lập
tức lên đường ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.
+ Sáng suốt trong việc nhận định tình hình thời cuộc và thế tương quan
giữa ta và địch: Trong lời phủ dụ quân lính trước khi lên đường, Quang Trung
đã khẳng định chủ quyền độc lập, lên án hành động xâm lăng trái đạo trời của
giặc; nêu rõ dã tâm của quân Thanh; nhắc lại truyền thống chống giặc ngoại
xâm; kêu gọi binh sĩ đồng tâm hiệp lực; đồng thời ra kỉ luật nghiêm cho quân
sĩ.
+ Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người: thể hiện qua cách sử trí với
tướng sĩ, khen chê đúng người, đúng việc.
+ Sáng suốt với tầm nhìn xa trông rộng: Giặc còn đang ở Thăng Long, Bắc Hà còn nắm trong tay
kẻ thùvậy mà Quang Trung đã tin tưởng “Chẳng qua mươi ngày là có thể đuổi được quân Thanh”. Đối
với Quang Trung, việc đánh giặc không khó, cái khó là dẹp yên”việc binh đao” sau chiến tranh.
Vị tướng có tài thao lược hơn người:
+ Biết chớp thời cơ, tổ chức một chiến dịch thần tốc có một không hai trong lịch sử.
+ Khẩn trương lên đường, tuyển quân trên đường đi, tổ chức hành quân thần tốc.
+ Chọn tướng tài chỉ huy, chia quân, phối hợp bố trí các cánh quân.
+ Tổ chức cách đánh của mũi quân quan trọng do chính ông chỉ huy một cách kì tài. Ông cho dùng
những tấm gỗ bện rơm bên ngoài, “cứ mười người khênh một bức, lưng dắt dao ngắn, hai mươi người
khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ “nhất”
Quang Trung là vị lãnh tụ có khí phách lẫm liệt:
+ Thân chinh cầm quân ra trận: đốc thúc chiến dịch, đương đầu với hòn tên mũi đạn.Hình ảnh của vua
quang Trung trong trận chiến ở đồn Ngọc Hồi vào sáng sớm mồng năm thật lẫm liệt, hào hùng.
+ Chỉ huy một chiến dịch vĩ đại như vậy mà vua Quang Trung vẫn ung dung tỉnh táo. Hình ảnh vua
Quang Trung cưỡi voi đốc thúc binh sĩ là một hình ảnh tuyệt đẹp.
Hãy trình bày vài nét chính về cuộc đời của Nguyễn Du?
1. Nguyễn Du (1765- 1820)
-Tên chữ : Tố Như, Hiệu Thanh Hiên
- Quê: Làng Tiên Điền, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà
Tỉnh.
-Sinh trưởng trong gia đình quý tộc, nhiều
đời làm quan dưới triều Lê – Trịnh và có
truyền thống văn học.
Sống vào cuối TK XVIII và nữa đầu TK XIX có
nhiều biến động & khủng hoảng sâu sắc
Quê hương Nguyễn Du
13
Sự nghiệp văn chương
*Thơ chữ Hán: 243 bài
- Thanh Hiên Thi Tập
- Bắc hành tạp lục.
- Nam trung tạp ngâm
14
→ Nguyễn Du là:
thiên tài văn học,
nhà thơ nhân đạo,
đại thi hào dân tộc,
danh nhân văn hóa
thế giới tiêu biểu
của văn học Việt
nam giai đoạn nửa
cuối thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX
2. Nguồn gốc: Nguyễn Du mượn cốt truyện Kim
Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân
(Trung Quốc).
→ Truyện Kiều (Đoạn trường Tân Thanh, 3254
câu thơ lục bát)
→ Sáng tạo của Nguyễn Du: Cảm hứng, cách
nhận thức, lí giải, thể loại, ngôn ngữ...
3. Giá trị truyện Kiều:
a. Giá trị Nội dung: Truyện Kiều.
- Giá
trị hiện thực.
- Giá trị nhân đạo.
b. Giá trị Nghệ thuật
- Thể loại truyện thơ lục bát kết hợp nhuần nhuyễn
cả chất tự sự và chất trữ tình, ngôn ngữ bình dân và
ngôn ngữ văn học bác học.
- Tiếng Việt trong Truyện Kiều là ngôn ngữ
trong sáng, trau chuốt, giàu sức biểu cảm.
- Xây dựng nhân vật sống động.
4. Luyện tập:
BT 1. Nhận xét về vẻ đẹp và số phận của Người phụ
nữ qua các văn bản đã học: ("Chuyện người con gái Nam
Xương" và các đoạn trích "Truyện Kiều").
-Vẻ đẹp của người phụ nữ: Họ có vẻ đẹp toàn diện từ nhan
sắc, tâm hồn, phẩm chất.
+ Về nhan sắc, tài năng ( TVân,TKiều, VNương)
+ Về tâm hồn, phẩm chất: đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thủy
chung son sắt, giàu đức hi sinh và vị tha, khát vọng hạnh phúc,
tình yêu chân chính ( TK và VN)
- Số phận của người phụ nữ: bị kịch, đau khổ, oan khuất
(số phận của Vũ Nương), bi kịch điển hình của người phụ nữ
(nhân vật Thúy Kiều hội đủ đau khổ của người phụ nữ trong
xã hội xưa mà hai bi kịch lớn nhất là bi kịch tình yêu tan vỡ
và bi kịch nhân phẩm bị chà đạp).
BT3: Cảm nhận về bộ mặt của giai cấp thống trị
PK qua các TPVHTĐVN lớp 9 đã học.
- Sống xa hoa, đục khoét nhân dân,
làm nhân dân điêu đứng khổ sở.(Chuyện…)
Hèn nhát, đầu hàng, bán nước, chạy theo
giặc một cách nhục nhã( Hoàng Lê…chí)
Giả dối, bất nhân, vì tiền mà tán tận lương
tâm ( Truyện Kiều)
BT4: Cảm nhận về nhân vật
a)Nguyễn Huệ:
Yêu nước nồng nàn, quyết tâm đánh đuổi giặc ngoại xâm
cứu nước, cứu dân;
- Tài trí, dũng mãnh, quyết đoán,
- Trí tuệ sáng suốt, nhìn xa trông rộng
- Tài dụng binh như thần: hành binh thần tốc, chỉ huy quân sĩ
trực tiếp chiến đấu và chiến thắng, đại phá quân Thanh
mùa xuân Kỉ Dậu.
-> Đó là người anh hùng thể hiên sức mạnh của dân tộc,
nhân vật lịch sử kiệt xuất được khắc họa trung thực trong
một tác phẩm văn học trung đại.
b)Nhân vật LVT (LVT cứu KNN)
-Lí tưởng đạo đức cao đẹp; Q/ niệm phò đời
giúp nước, giúp dân, "kiến nghĩa bất vi–phi
anh hùng”.
-Trọng nghĩa khinh tài
-Trừng trị kẻ ác cứu người hoạn nạn, cứu dân
lầm than.
-> Nhân vật LVT thể hiện quan niệm lí tưởng
và mơ ước hành đạo cứu đời của NĐC.
Bt7: Nghệ thuật đặc sắc trong các đoạn trích“Truyện Kiều”
của Nguyễn Du mà em đã học, ví dụ minh chứng?
+ Bút pháp ước lệ: Lấy hình ảnh đẹp trong
thiên nhiên như mây, tuyết, trăng, hoa...
làm qui ước để tả vẻ đẹp của con người.
“Mai cốt cách tuyết tinh thần
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Làn thu thủy nét xuân sơn”
+ Tả cảnh ngụ tình: Mượn việc tả thiên
nhiên để miêu tả tình cảm con người, cảnh
thiên nhiên chỉ là phương tiện còn tâm
trạng con người là mục đích miêu tả.
( 8 câu cuối)
Miêu tả tâm trạng của Kiều:
-Cánh buồm xa xa
nhớ về quê hương và gia
đình.
-Hoa trôi man mác
nỗi buồn về số kiếp trôi nổi.
-Nội cỏ, chân mây
cuộc sống tẻ nhạt, vô vị.
một nỗi khủng khiếp, hãi
hùng
Điệp ngữ, từ láy: Tạo nên nhiều tầng ý nghĩa và
nâng mức cảm xúc.
-Ầm ầm tiếng sóng
Mỗi cảnh vật khêu gợi ở Kiều một nét buồn khác nhau.
Đố nhanh
1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“Nữa đêm qua huyện Nghi
… Xuân
Bâng khuâng nhớ cụ, thương thân nàng Kiều”
2.
“Từ khi áo vài cờ đào
Giúp dân dựng nước xiết bao công trình”
Quang Trung
Câu thơ trên nói về nhân vật nào?
3. Chồng của Hoạn Thư tên là gì?
Thúc Sinh
4. Họ và tên nhân vật nữ chính trong văn bản “Chuyện
người con gái Nam Xương” là gì? Vũ Thị Thiết
5. Một lối văn ghi chép sự vật, sự việc được gọi là gì?
Tùy bút
25
ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Nắm lại chính xác tên các tác giả, thể loại từng văn bản,
thời gian ra đời của tác phẩm, giá trị nội dung, nghệ thuật
từng văn bản
- Tóm tắt truyện.
- Học thuộc lòng các đoạn trích thơ Trung đại Việt Nam.
- Tập viết các đoạn văn cảm nhận về đoạn trích, hoặc
nhân vật qua các tác phẩm văn học Trung đại vừa ôn
tập.
- Luyện viết các đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị
luận.
Ôn tập
Kiểm tra về truyện Trung Đại
Phần I: Hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm truyện trung
đại Việt Nam.
1/. Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
2/. Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)
3/. Truyện Kiều
(Ngô gia văn phái)
( Nguyễn Du )
a/. Chị em Thúy Kiều.
b/. Kiều ở lầu Ngưng Bích
4/. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu)
Stt
1.
TP
Chuyện
người
con gái
Nam
Xương
(TKML)
TG
Nguyễn
Dữ
Gía trị nội dung
Gía trị nghệ thuật
-Thể hiện niềm cảm
thông đối với số phận
oan nghiệt của người
phụ nữ VN trong
XHPK.
- Khẳng định vẻ đẹp
truyền thống của họ.
- Xây dựng truyện:
+ Miêu tả nhân vật
+Kết hợp tự sự với tữ
tình.
Stt
TG
Hoàng
2 Lê nhất
thống
chí
(Hồi 14)
TP
Ngô
gia
văn
phái
Gía trị nội dung
Gía trị nghệ thuật
-Tái hiện hình ảnh - Lời văn chân thực,
người anh hùng dân tộc sinh động, thể hiện
Nguyễn Huệ qua chiến niêm tự hào dân tộc.
công thần tốc đại phá
quân Thanh.
- Sự thất bại thảm hại
của quân tướng nhà
Thanh và số phận bi đát
của vua tôi Lê Chiêu
Thống.
Phần 2:Một số gợi ý về nội dung:
Câu 1. Hiện thực xã hội phong kiến với bộ mặt xấu xa của giai cấp thống trị:
Các văn bản truyện kí trung đại phản ánh sinh động , chân thực xã hội
phong kiến, phơi bày bộ mặt xấu xa độc ác của giai cáp thống trị:
-“Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” : Phản ảnh cuộc sống ăn chơi xa xỉ.
hoang phí vô độ, ham thích hưởng lạc không màng việc nước, để mặc muôn
dân đói khổ lầm than. Quan lại xu nịnh, “thừa gió bẻ măng”, tác oai tác quái,
vơ vét, cuớp đoạt của cải của dân Báo trước sự suy vong tất yếu.
-“Hoàng Lê nhấ thống chí- hồi 14”: Phản ánh sự nhu nhược, đớn hèn, bán
nước cầu vinh rồi thất bại thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống Sự suy
vong tất yếu của triều đại nhà Lê.
Xã hội phong kiến thối nát, mục rỗng. Quan lại vua chúa ăn chơi hưởng lạc
trên mồ hôi nước mắt của nhân dân. Trong xã hội ấy, kẻ xấu, kẻ ác lộng hành.
Đời sống nhân dân đen tối, cơ cực, đói khổ lầm than, thân phận và nhân
phẩm người phụ nữ bị chà đạp....
Câu 2. Người phụ nữ đau khổ, bị chà đạp:
*Số phận bi kịch:
- Đau khổ, oan khuất: Vũ Nương bị nghi oan, không minh oan được, phải
gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.
- Nhân phẩm bị chà đạp: Vũ Nương bị chồng mắng mỏ, bị bức tử.
*Phẩm chất của người phụ nữ:
Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung, nhân hậu, vị tha, luôn
khát vọng hạnh phúc chính đáng (Vũ Nương).
Câu 3./ Chủ đề người anh hùng:
Người anh hùng dân tộc qua hình tượng Nguyễn Huệ (Hoàng Lê nhất
thống chí- hồi 14):
+ Lòng yêu nước nồng nàn.
+ Quả cảm, mưu lược, tài trí.
+ Nhân cách cao đẹp.
Stt
TP
3 Truyện
Kiều
TG
Ng.
Du
Gía trị nội dung
Gía trị nghệ thuật
- Gía trị hiện thực:
+ Phơi bày bộ mặt thật
của XHPK bất công, tàn
bạo.
+ Tố cáo thế lực xấu xa.
-Gía trị nhân đạo:
+Tiếng nói khẳng định
đề cao tài năng và nhân
phẩm con người.
+Thể hiện những khát
vọng chân chính…
- Thể loại: Truyện
thơ Nôm thể lục bát
-Ngôn ngữ: Bác
học+bình dân giàu,
đẹp, biểu cảm cao.
- Nghệ thuật dẫn
truyện, miêu tả thiên
nhiên, con người,
khắc họa tính cách
và tâm lí nhân vật.
a. Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều.
- Nội dung: Ca ngôïi veû ñeïp, taøi naêng cuûa con ngöôøi vaø döï caûm veà
kieáp ngöôøi taøi hoa baïc meänh laø bieåu hieän cuûa caûm höùng nhaân vaên ôû
Nguyeãn Du.
- Nghệ thuật: Ñoaïn trích “Chò em Thuyù Kieàu” söû duïng buùt phaùp
ngheä thuaät öôùc leä, laáy veû ñeïp cuûa thieân nhieân ñeå gôïi taû veû ñeïp cuûa
con ngöôøi, khaéc hoaï roõ neùt chaân dung chò em Thuyù Kieàu.
b. Đoạn trích : Kiều ở lầu Ngưng Bích.
- Nội dung: Đoạn thơ thể hiện một cách sâu sắc và đạt đến độ tinh tế
bức tranh tâm trạng nhiều vẻ của nàng Kiều. Đặc biệt nhấn mạnh
nỗi buồn lưu lạc thật sâu sắc.
- Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình, lấy thiên cảnh để biểu hiện tâm cảnh:
lấy thiên nhiên lầu Ngưng Bích để thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn
đau, nhớ thương day dứt, lo sợ hãi hùng của nàng Kiều.
Stt
TP
TG
Gía trị nội dung
Truyện NG. Truyền dạy đạo lí làm
Lục Vân Đình người: Xem trọng tình
Chiểu nghĩa giữa CN với CN
4 Tiên
trong XH. Đề cao tinh
thần nghĩa hiệp, sẵn
sàng cứu khốn phò
nguy. Thể hiện khát
vọng của nhân dân
hướng tới lẽ công bằng
và những điều tốt đẹp
trong cuộc đời.
Gía trị nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản
dị, mộc mạc gần
Với lời ăn tiếng
nói hàng ngày
của nhân dân
(Nam bộ).
-Kết cấu gần với
cổ tích tạo nên
kết thúc có hậu
- Được coi là
Truyện Kiều của
nhân dân Nam Bộ
Câu 4./ Nhân vật vua Quang Trung:
Vị hoàng đế có trí tuệ sáng suốt:
+ Sáng suốt trong việc lên ngôi vua: Trong tình thế khẩn cấp, vận mệnh đất
nước ngàn cân treo sợi tóc, Nguyễn Huệ quyết định lên ngôi hoàng đế rồi lập
tức lên đường ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.
+ Sáng suốt trong việc nhận định tình hình thời cuộc và thế tương quan
giữa ta và địch: Trong lời phủ dụ quân lính trước khi lên đường, Quang Trung
đã khẳng định chủ quyền độc lập, lên án hành động xâm lăng trái đạo trời của
giặc; nêu rõ dã tâm của quân Thanh; nhắc lại truyền thống chống giặc ngoại
xâm; kêu gọi binh sĩ đồng tâm hiệp lực; đồng thời ra kỉ luật nghiêm cho quân
sĩ.
+ Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người: thể hiện qua cách sử trí với
tướng sĩ, khen chê đúng người, đúng việc.
+ Sáng suốt với tầm nhìn xa trông rộng: Giặc còn đang ở Thăng Long, Bắc Hà còn nắm trong tay
kẻ thùvậy mà Quang Trung đã tin tưởng “Chẳng qua mươi ngày là có thể đuổi được quân Thanh”. Đối
với Quang Trung, việc đánh giặc không khó, cái khó là dẹp yên”việc binh đao” sau chiến tranh.
Vị tướng có tài thao lược hơn người:
+ Biết chớp thời cơ, tổ chức một chiến dịch thần tốc có một không hai trong lịch sử.
+ Khẩn trương lên đường, tuyển quân trên đường đi, tổ chức hành quân thần tốc.
+ Chọn tướng tài chỉ huy, chia quân, phối hợp bố trí các cánh quân.
+ Tổ chức cách đánh của mũi quân quan trọng do chính ông chỉ huy một cách kì tài. Ông cho dùng
những tấm gỗ bện rơm bên ngoài, “cứ mười người khênh một bức, lưng dắt dao ngắn, hai mươi người
khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ “nhất”
Quang Trung là vị lãnh tụ có khí phách lẫm liệt:
+ Thân chinh cầm quân ra trận: đốc thúc chiến dịch, đương đầu với hòn tên mũi đạn.Hình ảnh của vua
quang Trung trong trận chiến ở đồn Ngọc Hồi vào sáng sớm mồng năm thật lẫm liệt, hào hùng.
+ Chỉ huy một chiến dịch vĩ đại như vậy mà vua Quang Trung vẫn ung dung tỉnh táo. Hình ảnh vua
Quang Trung cưỡi voi đốc thúc binh sĩ là một hình ảnh tuyệt đẹp.
Hãy trình bày vài nét chính về cuộc đời của Nguyễn Du?
1. Nguyễn Du (1765- 1820)
-Tên chữ : Tố Như, Hiệu Thanh Hiên
- Quê: Làng Tiên Điền, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà
Tỉnh.
-Sinh trưởng trong gia đình quý tộc, nhiều
đời làm quan dưới triều Lê – Trịnh và có
truyền thống văn học.
Sống vào cuối TK XVIII và nữa đầu TK XIX có
nhiều biến động & khủng hoảng sâu sắc
Quê hương Nguyễn Du
13
Sự nghiệp văn chương
*Thơ chữ Hán: 243 bài
- Thanh Hiên Thi Tập
- Bắc hành tạp lục.
- Nam trung tạp ngâm
14
→ Nguyễn Du là:
thiên tài văn học,
nhà thơ nhân đạo,
đại thi hào dân tộc,
danh nhân văn hóa
thế giới tiêu biểu
của văn học Việt
nam giai đoạn nửa
cuối thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX
2. Nguồn gốc: Nguyễn Du mượn cốt truyện Kim
Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân
(Trung Quốc).
→ Truyện Kiều (Đoạn trường Tân Thanh, 3254
câu thơ lục bát)
→ Sáng tạo của Nguyễn Du: Cảm hứng, cách
nhận thức, lí giải, thể loại, ngôn ngữ...
3. Giá trị truyện Kiều:
a. Giá trị Nội dung: Truyện Kiều.
- Giá
trị hiện thực.
- Giá trị nhân đạo.
b. Giá trị Nghệ thuật
- Thể loại truyện thơ lục bát kết hợp nhuần nhuyễn
cả chất tự sự và chất trữ tình, ngôn ngữ bình dân và
ngôn ngữ văn học bác học.
- Tiếng Việt trong Truyện Kiều là ngôn ngữ
trong sáng, trau chuốt, giàu sức biểu cảm.
- Xây dựng nhân vật sống động.
4. Luyện tập:
BT 1. Nhận xét về vẻ đẹp và số phận của Người phụ
nữ qua các văn bản đã học: ("Chuyện người con gái Nam
Xương" và các đoạn trích "Truyện Kiều").
-Vẻ đẹp của người phụ nữ: Họ có vẻ đẹp toàn diện từ nhan
sắc, tâm hồn, phẩm chất.
+ Về nhan sắc, tài năng ( TVân,TKiều, VNương)
+ Về tâm hồn, phẩm chất: đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thủy
chung son sắt, giàu đức hi sinh và vị tha, khát vọng hạnh phúc,
tình yêu chân chính ( TK và VN)
- Số phận của người phụ nữ: bị kịch, đau khổ, oan khuất
(số phận của Vũ Nương), bi kịch điển hình của người phụ nữ
(nhân vật Thúy Kiều hội đủ đau khổ của người phụ nữ trong
xã hội xưa mà hai bi kịch lớn nhất là bi kịch tình yêu tan vỡ
và bi kịch nhân phẩm bị chà đạp).
BT3: Cảm nhận về bộ mặt của giai cấp thống trị
PK qua các TPVHTĐVN lớp 9 đã học.
- Sống xa hoa, đục khoét nhân dân,
làm nhân dân điêu đứng khổ sở.(Chuyện…)
Hèn nhát, đầu hàng, bán nước, chạy theo
giặc một cách nhục nhã( Hoàng Lê…chí)
Giả dối, bất nhân, vì tiền mà tán tận lương
tâm ( Truyện Kiều)
BT4: Cảm nhận về nhân vật
a)Nguyễn Huệ:
Yêu nước nồng nàn, quyết tâm đánh đuổi giặc ngoại xâm
cứu nước, cứu dân;
- Tài trí, dũng mãnh, quyết đoán,
- Trí tuệ sáng suốt, nhìn xa trông rộng
- Tài dụng binh như thần: hành binh thần tốc, chỉ huy quân sĩ
trực tiếp chiến đấu và chiến thắng, đại phá quân Thanh
mùa xuân Kỉ Dậu.
-> Đó là người anh hùng thể hiên sức mạnh của dân tộc,
nhân vật lịch sử kiệt xuất được khắc họa trung thực trong
một tác phẩm văn học trung đại.
b)Nhân vật LVT (LVT cứu KNN)
-Lí tưởng đạo đức cao đẹp; Q/ niệm phò đời
giúp nước, giúp dân, "kiến nghĩa bất vi–phi
anh hùng”.
-Trọng nghĩa khinh tài
-Trừng trị kẻ ác cứu người hoạn nạn, cứu dân
lầm than.
-> Nhân vật LVT thể hiện quan niệm lí tưởng
và mơ ước hành đạo cứu đời của NĐC.
Bt7: Nghệ thuật đặc sắc trong các đoạn trích“Truyện Kiều”
của Nguyễn Du mà em đã học, ví dụ minh chứng?
+ Bút pháp ước lệ: Lấy hình ảnh đẹp trong
thiên nhiên như mây, tuyết, trăng, hoa...
làm qui ước để tả vẻ đẹp của con người.
“Mai cốt cách tuyết tinh thần
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Làn thu thủy nét xuân sơn”
+ Tả cảnh ngụ tình: Mượn việc tả thiên
nhiên để miêu tả tình cảm con người, cảnh
thiên nhiên chỉ là phương tiện còn tâm
trạng con người là mục đích miêu tả.
( 8 câu cuối)
Miêu tả tâm trạng của Kiều:
-Cánh buồm xa xa
nhớ về quê hương và gia
đình.
-Hoa trôi man mác
nỗi buồn về số kiếp trôi nổi.
-Nội cỏ, chân mây
cuộc sống tẻ nhạt, vô vị.
một nỗi khủng khiếp, hãi
hùng
Điệp ngữ, từ láy: Tạo nên nhiều tầng ý nghĩa và
nâng mức cảm xúc.
-Ầm ầm tiếng sóng
Mỗi cảnh vật khêu gợi ở Kiều một nét buồn khác nhau.
Đố nhanh
1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“Nữa đêm qua huyện Nghi
… Xuân
Bâng khuâng nhớ cụ, thương thân nàng Kiều”
2.
“Từ khi áo vài cờ đào
Giúp dân dựng nước xiết bao công trình”
Quang Trung
Câu thơ trên nói về nhân vật nào?
3. Chồng của Hoạn Thư tên là gì?
Thúc Sinh
4. Họ và tên nhân vật nữ chính trong văn bản “Chuyện
người con gái Nam Xương” là gì? Vũ Thị Thiết
5. Một lối văn ghi chép sự vật, sự việc được gọi là gì?
Tùy bút
25
ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Nắm lại chính xác tên các tác giả, thể loại từng văn bản,
thời gian ra đời của tác phẩm, giá trị nội dung, nghệ thuật
từng văn bản
- Tóm tắt truyện.
- Học thuộc lòng các đoạn trích thơ Trung đại Việt Nam.
- Tập viết các đoạn văn cảm nhận về đoạn trích, hoặc
nhân vật qua các tác phẩm văn học Trung đại vừa ôn
tập.
- Luyện viết các đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị
luận.
 







Các ý kiến mới nhất