Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Thị Thúy Hòa
Ngày gửi: 12h:06' 22-10-2023
Dung lượng: 788.2 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Từ Thị Thúy Hòa
Ngày gửi: 12h:06' 22-10-2023
Dung lượng: 788.2 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
CHÀO
MỪNG
ĐẾN VỚI
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( TRÍCH TRUYỆN KIỀU)
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mạt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
1. Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Hai câu thơ miêu tả khung cảnh nào (không gian, thời gian, hình ảnh)? Bức
tranh thiên nhiên ấy phản chiếu tâm trạng gì của Thúy Kiều?
2. Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Hai dòng thơ trên tả cảnh vật thiên nhiên nào? Tâm trạng của Kiều bộc lộ ra
sao?
3. Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Cảnh sắc thiên nhiên được gợi lên qua từ ngữ, hình ảnh nào trong hai câu thơ
trên? Khung cảnh ấy gợi cảm giác gì của Thúy Kiều đối với thế giới xung
quanh?
4. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai dòng thơ trên? Nêu ngắn gọn tác
dụng của biện pháp tu từ đó.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
- Không gian: cửa bể mênh mông; Thời gian: chiều hôm
buồn, vắng.
- Hình ảnh: Thuyền ai thấp thoáng, cánh buồm xa xa (Đại
từ phiếm chỉ ai hai từ láy thấp thoáng, xa xa). Cánh buồm xa
thấp thoáng ngoài cửa bể lúc ẩn, lúc hiện, đơn độc. Nó gợi sự
cô đơn, lẻ loi, gợi nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
- Hình ảnh ẩn dụ: con thuyền gợi thân phận Kiều cô đơn,
phiêu dạt, vô định, giữa cuộc đời rộng lớn, gợi nỗi buồn,
niềm khát khao sum họp mà vô vọng.
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
- Hình ảnh ngọn nước mới sa, nước đổ từ trên cao xuống,
đột ngột, dữ dội cuốn theo cánh hoa trôi man mác bị dập vùi
lênh đênh vô định giữa dòng đời.
- Gợi tả nỗi mông lung lo lắng của Kiều không biết cuộc đời
sẽ trôi đi đâu về đâu. Sử dụng từ láy man mác, câu hỏi tu từ
về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
- Khung cảnh mênh mông, hoang vắng nội cỏ rầu rầu nội
cỏ héo úa, thiếu sức sống, chân mây mặt đất chỉ màu xanh
đơn điệu nhạt nhòa.
- Từ láy rầu rầu,xanh xanh gợi nỗi u sầu, buồn bã, chán
chường vì khung cảnh và cuộc sống đều vô vị, tẻ nhạt, không
hy vọng đổi thay.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
- Hình ảnh gió cuốn mặt duềnh, tiếng sóng kêu quanh ghế
ngồi NT ẩn dụ, phép nhân hóa. Từ láy tượng thanh ầm
ầm được đảo lên đầu câu là âm thanh dữ dội kết thúc đoạn
thơ như dự báo, dự cảm những biến động, tai họa dữ dội,
đáng sợ bủa vây, ập đến.
- Là cảnh tượng hãi hùng như báo trước dông bão của số
phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều. Sự lênh đênh
trên chặng đường đời nhiều sóng gió trước mặt Kiều, cũng là
những phong ba, gập ghềnh mà Kiều sẽ phải đi qua.
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
nhớ về quê hương
và gia đình.
nỗi buồn về số
kiếp trôi nổi.
cuộc sống tẻ
nhạt, vô vị.
một nỗi bàng
hoàng, lo sợ,
hãi hùng
=>Bức tranh tứ bình đặc sắc (4 tâm trạng khác nhau của
Kiều)
- Nghệ thuật: Đây là đoạn thơ tả cảnh ngụ tình hay nhất
trong tác phẩm (tả cảnh để bộc lộ tâm trạng). Lối tả cảnh từ
xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thành từ tĩnh đến
động.
Những từ láy gợi tả, gợi cảm, hình ảnh thơ đa nghĩa, sử
dụng điệp ngữ buồn trông đạt hiệu quả cao.
- Nội dung: Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ
chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
Tấm lòng nhân hậu, sự đồng cảm sâu sắc của Nguyễn Du
với nỗi bi thương của nhân vật Thúy Kiều – người con gái
tài hoa bạc mệnh, tiêu biểu cho số phận bất hạnh của người
phụ nữ trong XHPK.
- Ý nghĩa: Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và
tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
Ban tổ chức và thực hiện
TỔ 3
Thúy Hòa
(trưởng ban)
Cẩm Tú (thành
viên)
Thanh Huyền
(thành viên)
Quang Minh
(thành viên)
Duy Lương
(thành viên)
Khánh
Linh(thành viên)
Phước Thuận
(thành viên)
Phúc Tân (thành
viên)
Đăng Phú (thành
viên)
Cảm ơn các bạn và
cô giáo đã lắng
nghe bài của nhóm
3
MỪNG
ĐẾN VỚI
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( TRÍCH TRUYỆN KIỀU)
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mạt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
1. Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Hai câu thơ miêu tả khung cảnh nào (không gian, thời gian, hình ảnh)? Bức
tranh thiên nhiên ấy phản chiếu tâm trạng gì của Thúy Kiều?
2. Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Hai dòng thơ trên tả cảnh vật thiên nhiên nào? Tâm trạng của Kiều bộc lộ ra
sao?
3. Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Cảnh sắc thiên nhiên được gợi lên qua từ ngữ, hình ảnh nào trong hai câu thơ
trên? Khung cảnh ấy gợi cảm giác gì của Thúy Kiều đối với thế giới xung
quanh?
4. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai dòng thơ trên? Nêu ngắn gọn tác
dụng của biện pháp tu từ đó.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
- Không gian: cửa bể mênh mông; Thời gian: chiều hôm
buồn, vắng.
- Hình ảnh: Thuyền ai thấp thoáng, cánh buồm xa xa (Đại
từ phiếm chỉ ai hai từ láy thấp thoáng, xa xa). Cánh buồm xa
thấp thoáng ngoài cửa bể lúc ẩn, lúc hiện, đơn độc. Nó gợi sự
cô đơn, lẻ loi, gợi nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
- Hình ảnh ẩn dụ: con thuyền gợi thân phận Kiều cô đơn,
phiêu dạt, vô định, giữa cuộc đời rộng lớn, gợi nỗi buồn,
niềm khát khao sum họp mà vô vọng.
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
- Hình ảnh ngọn nước mới sa, nước đổ từ trên cao xuống,
đột ngột, dữ dội cuốn theo cánh hoa trôi man mác bị dập vùi
lênh đênh vô định giữa dòng đời.
- Gợi tả nỗi mông lung lo lắng của Kiều không biết cuộc đời
sẽ trôi đi đâu về đâu. Sử dụng từ láy man mác, câu hỏi tu từ
về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
- Khung cảnh mênh mông, hoang vắng nội cỏ rầu rầu nội
cỏ héo úa, thiếu sức sống, chân mây mặt đất chỉ màu xanh
đơn điệu nhạt nhòa.
- Từ láy rầu rầu,xanh xanh gợi nỗi u sầu, buồn bã, chán
chường vì khung cảnh và cuộc sống đều vô vị, tẻ nhạt, không
hy vọng đổi thay.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
- Hình ảnh gió cuốn mặt duềnh, tiếng sóng kêu quanh ghế
ngồi NT ẩn dụ, phép nhân hóa. Từ láy tượng thanh ầm
ầm được đảo lên đầu câu là âm thanh dữ dội kết thúc đoạn
thơ như dự báo, dự cảm những biến động, tai họa dữ dội,
đáng sợ bủa vây, ập đến.
- Là cảnh tượng hãi hùng như báo trước dông bão của số
phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều. Sự lênh đênh
trên chặng đường đời nhiều sóng gió trước mặt Kiều, cũng là
những phong ba, gập ghềnh mà Kiều sẽ phải đi qua.
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
nhớ về quê hương
và gia đình.
nỗi buồn về số
kiếp trôi nổi.
cuộc sống tẻ
nhạt, vô vị.
một nỗi bàng
hoàng, lo sợ,
hãi hùng
=>Bức tranh tứ bình đặc sắc (4 tâm trạng khác nhau của
Kiều)
- Nghệ thuật: Đây là đoạn thơ tả cảnh ngụ tình hay nhất
trong tác phẩm (tả cảnh để bộc lộ tâm trạng). Lối tả cảnh từ
xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thành từ tĩnh đến
động.
Những từ láy gợi tả, gợi cảm, hình ảnh thơ đa nghĩa, sử
dụng điệp ngữ buồn trông đạt hiệu quả cao.
- Nội dung: Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ
chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
Tấm lòng nhân hậu, sự đồng cảm sâu sắc của Nguyễn Du
với nỗi bi thương của nhân vật Thúy Kiều – người con gái
tài hoa bạc mệnh, tiêu biểu cho số phận bất hạnh của người
phụ nữ trong XHPK.
- Ý nghĩa: Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và
tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
Ban tổ chức và thực hiện
TỔ 3
Thúy Hòa
(trưởng ban)
Cẩm Tú (thành
viên)
Thanh Huyền
(thành viên)
Quang Minh
(thành viên)
Duy Lương
(thành viên)
Khánh
Linh(thành viên)
Phước Thuận
(thành viên)
Phúc Tân (thành
viên)
Đăng Phú (thành
viên)
Cảm ơn các bạn và
cô giáo đã lắng
nghe bài của nhóm
3
 







Các ý kiến mới nhất