KNTT BÀI 1 - TỪ HÁN VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:24' 12-10-2026
Dung lượng: 34.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:24' 12-10-2026
Dung lượng: 34.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC!
TẾT
TIẾT ....
...
TỪ
HÁN
VIỆT
TỪ HÁN VIỆT
Cùng
khám
phá ng
ôn
ngữ
thú vị
nhé!
VIDEO 1
MỤC TIÊU BÀI
HỌC2. NĂNG LỰC
1. KIẾN
THỨC
• Giải nghĩa từ Hán Việt.
• Nhận biết hiệu quả sử
dụng từ Hán Việt.
3. NĂNG LỰC SỐ
• Tra cứu nghĩa bằng từ điển
số.
• Dùng AI phân tích, sửa lỗi
dùng từ.
• Xây dựng kho ngữ liệu số.
• Tự học, giao tiếp, hợp tác.
• Thu thập thông tin, hoàn thành
bài tập.
• Vận dụng vào thực tế.
4. PHẨM
CHẤT
• Học tập nghiêm túc,
chăm chỉ.
1
NỘI DUNG BÀI
KHỞI
HỌC
ĐỘNG
2 HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Củng cố kiến thức đã học
3
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
4
Nhiệm vụ 2: Bài tập
2
Nhiệm vụ 3: Bài tập
3
Nhiệm vụ 4: Bài tập
4
VẬN
VIDEO 2
KHỞI
KHỞI
ĐỘNG
ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Đọc lại bài thơ đã học từ từ cấp THCS Nam quốc sơn hà và hãy chỉ ra
trong bài thơ có những từ Hán Việt nào? Hãy giải nghĩa 1 từ Hán Việt đã tìm
được?
“
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên phận định tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
”
VIDEO 3
KHỞI ĐỘNG
Ví dụ:
Thiên thư
Sách trời
VIDEO 4
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, nhớ lại và
trả lời:
Từ Hán Việt là từ như thế
nào?
“ Từ Hán Việt được dùng
trong những trường hợp
nào?”
VIDEO 5
I. Lí thuyết
Khái niệm:
- Từ Hán Việt được tạo nên bởi các yếu tố Hán Việt.
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà
chỉ dùng để tạo từ ghép.
- Một số yếu tố Hán Việt có lúc dung để tạo từ ghép có lúc được dùng
độc lập như một từ.
I. Lí thuyết
Mục đích sử dụng:
Sắc thái
Sắc thái
Sắc thái
trang trọng
tao nhã
cổ kính
KẾT LUẬN
Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời
ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiêu trong sáng, không phù hợp
với hoàn cảnh giao tiếp.
THẢO LUẬN VỚI
Yêu cầu HS sử dụng thiết
bị cá nhân gửi yêu cầu cho
AI
AI:
Phân tích cấu tạo và ý nghĩa của
các từ Hán Việt trong câu: 'Ở
đây, khó giữ thiên lương cho
lành vững'. AI hãy giải thích tại
sao tác giả dùng 'thiên lương'
mà không dùng 'lòng tốt'?
Thảo luận câu trả lời của AI với nhóm
LUYỆN
TẬP
LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Giải thích nghĩa của những từ ngữ Hán Việt được in đậm
trong các câu văn dưới đây:
Quê hương, đất nước
a. Kẻ kia là một cư sĩ, trung thuần lẫm liệt, có công với tiên triều,
nên Hoàng thiên cho được hưởng cúng tế ở một ngôi đền để đền
công khó nhọc. Mày là một kẻ hàn sĩ, sao dám hỗn láo, tội ác tự
mình làm ra, còn trốn đi đằng nào?
Người học trò nghèo
Rộng lượng, tha thứ cho lỗi
lầm của người khác
b. […] xin đại vương hãy khoan dung tha cho hắn để tỏ cái đức
rộng rãi. Chẳng cần đòi hỏi dây dưa. Nếu thẳng tay trị tội nó, sợ hãi
đến cái đức hiếu sinh.
Quý trọng mạng sống
c. Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết
ngài là người có nghĩa khí, tôi muốn châm trước ít nhiều.
Hào hiệp, người trọng lẽ phải
d. […] Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng trẻo với
những nét vẽ vuông văn tươi tắn nói lên những hoài bão tung
hoành của một đời con người
Ý muốn làm điều tốt đẹp lớn lao
Làm việc nhóm
Bài tập 2. Đọc đoạn văn ở bài tập 2 và trả lời các câu hỏi:
a. Tìm các từ Hán Việt trong đoạn văn trên.
b. Thử thay thế một từ Hán Việt trong đoạn văn bằng một từ hoặc cụm
từ khác với nghĩa biểu đạt tương đương, so sánh với câu gốc và
đưa ra nhận xét về sự thay đổi này?
c. Dựa vào ngữ cảnh, hãy nêu tác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt
trong đoạn văn trên.
Từ Hán Việt
Thay thế bằng
Từ ngữ tương đương
Sự khác biệt: câu văn bị thiếu đi sắc thái cổ kính mà chỉ có
từ Hán Việt mới đem đến được
Làm việc cá nhân
Bài tập 3:
- Hãy tìm 6 từ Hán Việt có một trong những yếu tố tạo nên các từ sau: cương
trực, hàn sĩ, hiếu sinh. Đặt một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được.
- HS soạn câu lệnh: "Tôi sẽ cung cấp cho bạn những câu tôi đã đặt, bạn hãy
đóng vai chuyên gia ngôn ngữ để phát hiện các từ Hán Việt bị dùng sai ngữ
cảnh hoặc sai nghĩa, sau đó giải thích lý do và sửa lại cho đúng".
Một số từ Hán Việt có một trong những yếu tố tạo nên các từ:
cương trực, hàn sĩ, hiếu sinh: cương nghị, trung trực; hàn vi, sĩ
phu; hiếu thảo, sinh thời;...
Trò chơi “Ai nhanh hơn”
Luật chơi: Đọc yêu cầu bài tập 4 trong sách giáo khoa, nhanh tay tìm
ra lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Gợi ý:
a. Sai do lỗi về chính tả:
Trí thức
Tri thức
b. Dùng từ sai nghĩa:
Hàn sĩ
Kẻ sĩ
c. Dùng từ sai do hiểu nhầm nghĩa:
Yếu điểm: điều cần thiết, quan trọng.
Điểm yếu: khuyết điểm cần phải khắc phục.
Yếu điểm
Điểm yếu
VẬN
DỤNG
Đọc đoạn văn:
Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để
treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông vắn tươi tắn nó nói lên những cái
hoài bão tung hoành của một đời con người. Thoi mực, thây mua ở đâu tốt và thơm
quá. Thây có thấy mùi thơm ở chậu nước bốc lên không?... Tôi bảo thực đấy: thầy
Quản nên tìm về nhà quê mà ở đã, thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã, rồi hãy nghĩ
đến chuyện chơi chữ. Ở đây, khó giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng đến nhem
nhuốc mất cái đời lương thiện đi.
Lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất ẩm phòng giam, tàn lửa tất nghe xèo
xèo.
Ba người nhìn bức châm, rồi lại nhìn nhau.
Ngục quan cảm động, vái người tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ
vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: "Kẻ mê muội này xin bái lĩnh".
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù, Ngữ văn 10, tập một, tr. 26)
Giải thích ý nghĩa các từ Hán Việt: hoài bão, tung hoành, thiên lương.
+ Hoài bão: Ôm ấp trong lòng, chỉ chỉ khí lớn lao.
+ thiên: tự nhiên; lương: tốt lành: Bản chất tốt của người ta.
+ Tung hoành: Dọc ngang. Chỉ sự vùng vẫy bốn phương.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành các bài
tập trong sách bài
tập Ngữ Văn tập 1
Soạn bài: Viết văn
bản nghị luận phân
tích, đánh giá một
tác phẩm truyện
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC!
TẾT
TIẾT ....
...
TỪ
HÁN
VIỆT
TỪ HÁN VIỆT
Cùng
khám
phá ng
ôn
ngữ
thú vị
nhé!
VIDEO 1
MỤC TIÊU BÀI
HỌC2. NĂNG LỰC
1. KIẾN
THỨC
• Giải nghĩa từ Hán Việt.
• Nhận biết hiệu quả sử
dụng từ Hán Việt.
3. NĂNG LỰC SỐ
• Tra cứu nghĩa bằng từ điển
số.
• Dùng AI phân tích, sửa lỗi
dùng từ.
• Xây dựng kho ngữ liệu số.
• Tự học, giao tiếp, hợp tác.
• Thu thập thông tin, hoàn thành
bài tập.
• Vận dụng vào thực tế.
4. PHẨM
CHẤT
• Học tập nghiêm túc,
chăm chỉ.
1
NỘI DUNG BÀI
KHỞI
HỌC
ĐỘNG
2 HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Củng cố kiến thức đã học
3
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
4
Nhiệm vụ 2: Bài tập
2
Nhiệm vụ 3: Bài tập
3
Nhiệm vụ 4: Bài tập
4
VẬN
VIDEO 2
KHỞI
KHỞI
ĐỘNG
ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Đọc lại bài thơ đã học từ từ cấp THCS Nam quốc sơn hà và hãy chỉ ra
trong bài thơ có những từ Hán Việt nào? Hãy giải nghĩa 1 từ Hán Việt đã tìm
được?
“
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên phận định tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
”
VIDEO 3
KHỞI ĐỘNG
Ví dụ:
Thiên thư
Sách trời
VIDEO 4
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, nhớ lại và
trả lời:
Từ Hán Việt là từ như thế
nào?
“ Từ Hán Việt được dùng
trong những trường hợp
nào?”
VIDEO 5
I. Lí thuyết
Khái niệm:
- Từ Hán Việt được tạo nên bởi các yếu tố Hán Việt.
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà
chỉ dùng để tạo từ ghép.
- Một số yếu tố Hán Việt có lúc dung để tạo từ ghép có lúc được dùng
độc lập như một từ.
I. Lí thuyết
Mục đích sử dụng:
Sắc thái
Sắc thái
Sắc thái
trang trọng
tao nhã
cổ kính
KẾT LUẬN
Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời
ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiêu trong sáng, không phù hợp
với hoàn cảnh giao tiếp.
THẢO LUẬN VỚI
Yêu cầu HS sử dụng thiết
bị cá nhân gửi yêu cầu cho
AI
AI:
Phân tích cấu tạo và ý nghĩa của
các từ Hán Việt trong câu: 'Ở
đây, khó giữ thiên lương cho
lành vững'. AI hãy giải thích tại
sao tác giả dùng 'thiên lương'
mà không dùng 'lòng tốt'?
Thảo luận câu trả lời của AI với nhóm
LUYỆN
TẬP
LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Giải thích nghĩa của những từ ngữ Hán Việt được in đậm
trong các câu văn dưới đây:
Quê hương, đất nước
a. Kẻ kia là một cư sĩ, trung thuần lẫm liệt, có công với tiên triều,
nên Hoàng thiên cho được hưởng cúng tế ở một ngôi đền để đền
công khó nhọc. Mày là một kẻ hàn sĩ, sao dám hỗn láo, tội ác tự
mình làm ra, còn trốn đi đằng nào?
Người học trò nghèo
Rộng lượng, tha thứ cho lỗi
lầm của người khác
b. […] xin đại vương hãy khoan dung tha cho hắn để tỏ cái đức
rộng rãi. Chẳng cần đòi hỏi dây dưa. Nếu thẳng tay trị tội nó, sợ hãi
đến cái đức hiếu sinh.
Quý trọng mạng sống
c. Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết
ngài là người có nghĩa khí, tôi muốn châm trước ít nhiều.
Hào hiệp, người trọng lẽ phải
d. […] Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng trẻo với
những nét vẽ vuông văn tươi tắn nói lên những hoài bão tung
hoành của một đời con người
Ý muốn làm điều tốt đẹp lớn lao
Làm việc nhóm
Bài tập 2. Đọc đoạn văn ở bài tập 2 và trả lời các câu hỏi:
a. Tìm các từ Hán Việt trong đoạn văn trên.
b. Thử thay thế một từ Hán Việt trong đoạn văn bằng một từ hoặc cụm
từ khác với nghĩa biểu đạt tương đương, so sánh với câu gốc và
đưa ra nhận xét về sự thay đổi này?
c. Dựa vào ngữ cảnh, hãy nêu tác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt
trong đoạn văn trên.
Từ Hán Việt
Thay thế bằng
Từ ngữ tương đương
Sự khác biệt: câu văn bị thiếu đi sắc thái cổ kính mà chỉ có
từ Hán Việt mới đem đến được
Làm việc cá nhân
Bài tập 3:
- Hãy tìm 6 từ Hán Việt có một trong những yếu tố tạo nên các từ sau: cương
trực, hàn sĩ, hiếu sinh. Đặt một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được.
- HS soạn câu lệnh: "Tôi sẽ cung cấp cho bạn những câu tôi đã đặt, bạn hãy
đóng vai chuyên gia ngôn ngữ để phát hiện các từ Hán Việt bị dùng sai ngữ
cảnh hoặc sai nghĩa, sau đó giải thích lý do và sửa lại cho đúng".
Một số từ Hán Việt có một trong những yếu tố tạo nên các từ:
cương trực, hàn sĩ, hiếu sinh: cương nghị, trung trực; hàn vi, sĩ
phu; hiếu thảo, sinh thời;...
Trò chơi “Ai nhanh hơn”
Luật chơi: Đọc yêu cầu bài tập 4 trong sách giáo khoa, nhanh tay tìm
ra lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Gợi ý:
a. Sai do lỗi về chính tả:
Trí thức
Tri thức
b. Dùng từ sai nghĩa:
Hàn sĩ
Kẻ sĩ
c. Dùng từ sai do hiểu nhầm nghĩa:
Yếu điểm: điều cần thiết, quan trọng.
Điểm yếu: khuyết điểm cần phải khắc phục.
Yếu điểm
Điểm yếu
VẬN
DỤNG
Đọc đoạn văn:
Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để
treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông vắn tươi tắn nó nói lên những cái
hoài bão tung hoành của một đời con người. Thoi mực, thây mua ở đâu tốt và thơm
quá. Thây có thấy mùi thơm ở chậu nước bốc lên không?... Tôi bảo thực đấy: thầy
Quản nên tìm về nhà quê mà ở đã, thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã, rồi hãy nghĩ
đến chuyện chơi chữ. Ở đây, khó giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng đến nhem
nhuốc mất cái đời lương thiện đi.
Lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất ẩm phòng giam, tàn lửa tất nghe xèo
xèo.
Ba người nhìn bức châm, rồi lại nhìn nhau.
Ngục quan cảm động, vái người tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ
vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: "Kẻ mê muội này xin bái lĩnh".
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù, Ngữ văn 10, tập một, tr. 26)
Giải thích ý nghĩa các từ Hán Việt: hoài bão, tung hoành, thiên lương.
+ Hoài bão: Ôm ấp trong lòng, chỉ chỉ khí lớn lao.
+ thiên: tự nhiên; lương: tốt lành: Bản chất tốt của người ta.
+ Tung hoành: Dọc ngang. Chỉ sự vùng vẫy bốn phương.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành các bài
tập trong sách bài
tập Ngữ Văn tập 1
Soạn bài: Viết văn
bản nghị luận phân
tích, đánh giá một
tác phẩm truyện
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất