KNTT - Bài 2. Nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:48' 02-05-2026
Dung lượng: 71.3 MB
Số lượt tải: 855
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:48' 02-05-2026
Dung lượng: 71.3 MB
Số lượt tải: 855
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Linh)
CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG
TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
II – Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho-Bo
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
2. HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
3. LUYỆN TẬP
4. VẬN DỤNG
1
2
3
4
Câu 1: Nhà thông thái Hy Lạp nào đã cho rằng: sự tồn tại của một
loại hạt vô cùng nhỏ tạo nên sự đa dạng của vạn vật?
A.Đê-mô-crit
B.Đan-tơn
C.Rơ-dơ-pho
D.Tôm-xơn
HẾT GIỜ
Quay về
Câu 2: Điền vào chỗ trống: Khởi nguồn của quan niệm nguyên tử
là sự chia nhỏ một vật sẽ đến một giới hạn “…”.
A.Không thể nhìn thấy được
B.Không thể chạm vào được
C.Không thể phân chia được
D.Không thể thay đổi được
HẾT GIỜ
Quay về
Câu 3: Theo Đan-tơn, nguyên tử được quan niệm như thế nào?
A.nguyên tử là các đơn vị chất tối thiểu.
B.nguyên tử là một loại hạt vô cùng nhỏ tạo nên sự đa dạng của vạn vật.
C.Khởi nguồn của quan niệm nguyên tử là sự chia nhỏ một vật sẽ đến
một giới hạn “không thể phân chia được”.
D.Tất cả đều đúng
HẾT GIỜ
Quay về
Câu 4: Cấu trúc nào sau đây được quan niệm là nhỏ nhất?
A.Phân tử
B.Đơn chất
C.Hợp chất
D.Nguyên tử
HẾT GIỜ
Quay về
Nguyên tử có hình dạng và cấu tạo như thế nào?
THẢO LUẬN NHÓM
VÒNG 1 – NHÓM CHUYÊN GIA
- Lớp chia thành 4 nhóm
- Thời gian: 3 phút
- Nhiệm vụ vòng 1: hoàn thành phiếu học tập
theo nhóm
+ Nhóm 1, 3: Hoàn thành phiếu học tập 1
+ Nhóm 2, 4: Hoàn thành phiếu học tập 2
SƠ ĐỒ NHÓM
PHIẾU
HỌC TẬP
1
PHIẾU
HỌC TẬP
2
NHÓM 1
NHÓM 3
NHÓM 2
NHÓM 4
PHIẾU
HỌC TẬP
1
PHIẾU
HỌC TẬP
2
THẢO LUẬN NHÓM
VÒNG 2 – NHÓM MẢNH GHÉP
-Trao đổi thành viên:
50% thành viên nhóm 1 trao đổi với 50% thành viên nhóm 2
50% thành viên nhóm 3 trao đổi với 50% thành viên nhóm 4
- Các học sinh di chuyển về các nhóm mảnh ghép để tạo thành nhóm
mới và thực hiện nhiệm vụ ở vòng 2
THẢO LUẬN NHÓM
SƠ ĐỒ NHÓM
NHÓM 1
NHÓM 3
NHÓM 2
NHÓM 4
THẢO LUẬN NHÓM
VÒNG 2 – NHÓM MẢNH GHÉP
-Thời gian: 5 phút
-Nhiệm vụ vòng 2: chia sẻ kiến thức rút ra được
từ phiếu học tập và hoàn thành phiếu học tập số 3
-GV gọi ngẫu nhiêm 1 nhóm lên trình bày, các
nhóm còn lại nhận xét phần trình bày của đội bạn
THẢO LUẬN NHÓM
XIN MỜI NHÓM ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY
PHIẾU HỌC TẬP 1
- Rơ-dơ-pho (E.Rutherford) (1871 – 1937), nhà vật lí người
Niu-di-lân (New ZeaLand) đã đề xuất mô hình nguyên tử như
sau:
Nguyên tử có
cấu tạo rỗng
PHIẾU HỌC TẬP 1
- Rơ-dơ-pho (E.Rutherford) (1871 – 1937), nhà vật lí người
Niu-di-lân (New ZeaLand) đã đề xuất mô hình nguyên tử như
sau:
Electron:
điện tích âm
Nguyên tử gồm: Hạt
nhân ở tâm mang
điện tích dương và
các electron mang
Hạt nhân: điện tích dương
điện tích âm.
PHIẾU HỌC TẬP 1
- Rơ-dơ-pho (E.Rutherford) (1871 – 1937), nhà vật lí người
Niu-di-lân (New ZeaLand) đã đề xuất mô hình nguyên tử như
sau:
Các electron chuyển
động xung quanh hạt
nhân như các hành
tinh quay xung quanh
Mặt Trời.
PHIẾU HỌC TẬP 2
- Bo (N. Bohr) (1885 – 1962), nhà vật lí người Đan Mạch, đã
hoàn thiện mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho như sau:
Lớp electron
Các electron chuyển
động xung quanh hạt
nhân theo từng lớp
khác nhau.
PHIẾU HỌC TẬP 2
- Bo (N. Bohr) (1885 – 1962), nhà vật lí người Đan Mạch, đã
hoàn thiện mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho như sau:
Lớp electron trong cùng
Lớp electron trong
cùng chứa tối đa 2
electron và bị hạt
nhân hút mạnh nhất.
PHIẾU HỌC TẬP 2
- Bo (N. Bohr) (1885 – 1962), nhà vật lí người Đan Mạch, đã
hoàn thiện mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho như sau:
Lớp các electron lớp ngoài
Các lớp electron khác
chứa tối đa 8 electron
hoặc nhiều hơn và bị
hạt nhân hút yếu hơn.
PHIẾU HỌC TẬP 3
Nguyên tử carbon có cấu tạo rỗng
Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương và các electron
mang điện tích âm.
Ca
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các
hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
Có 6 electron chuyển động xung quanh hạt nhân và được
sắp xếp thành hai lớp:
-Lớp thứ nhất (lớp trong cùng gần hạt nhân nhất) có 2
electron và bị hạt nhân hút mạnh nhất..
-Lớp thứ hai có 4 electron bị hạt nhân hút yếu hơn.
SỰ TÌM TA CÁC HẠT TẠO NÊN NGUYÊN TỬ
MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ CỦA RƠ-DƠ-PHO
1
3
7
8
5
2
6
4
EXIT
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình
nguyên tử của Rơ- dơ-pho- Bo?
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và
các electron ở vỏ nguyên tử
B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các
electron
Bạn nhận được 5 điểm
C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo
xác định tạo thành các lớp electron
D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện
tích âm
HOME
Câu 2: Số electron tối đa ở lớp thứ nhất là
A. 1
B. 2
Bạn nhận được 2 điểm
C. 6
D. 8
HOME
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô
hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho - Bo?
A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo
thành các lớp electron.
Bạn
nhận
được
4
điểm
electron khác có chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.
B. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp
C. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp
electron khác có chứa tối đa nhiều hơn 8 electron.
D. Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến
hết.
HOME
Câu 4: Rơ-dơ-pho (E.Rutherford) đã xác định được nguyên tử
có cấu tạo rỗng và có hạt nhân ở tâm qua thí nghiệm
A. Thí nghiệm bắn phá lá vàng.
Bạn
nhận
được
3
điểm
B. Các thí nghiệm vật lý
C. Thí nghiệm chiếu sáng
D. Thí nghiệm bắn phá các hạt nhân nguyên tử
HOME
Câu 5: Đặc điểm của mô hình nguyên tử do Rơ-dơ-pho
(E.Rutherford) đề xuất
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
B. Nguyên tử có hạt nhân ở tâm mang điện tích dương và các
Bạn
nhận
được
2
điểm
electron mang điện tích âm.
C. Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành
tinh quay xung quanh Mặt Trời.
D. Tất cả các phương án trên.
HOME
Câu 6: Bằng cách bắn phá các hạt nhân nguyên tử, Rơ-dơ-pho
(E.Rutherford) Chat-uých (J.Chadwick) đã tìm ra
A. Electron là một thành phần tạo nên nguyên tử và mang điện tích
âm.
Bạn nhận được 6 điểm
B. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ hạt proton mang điện tích dương,
hạt neutron không mang điện.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ hạt proton mang điện tích dương,
hạt electron mang điện tích âm.
D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng và có hạt nhân ở tâm.
HOME
Câu 7: Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
A. Theo từng đường thẳng.
B. Theo từng cặp.
Bạn
nhận
được
3
điểm
C. Theo từng lớp khác nhau.
D. Không theo quy luật.
HOME
Câu 8: Trừ lớp electron trong cùng, các lớp electron khác chứa
tối đa bao nhiêu electron
A. 4.
B. 6.
Bạn nhận được 4 điểm
C. 8.
D. 8 hoặc nhiều hơn
HOME
Dụng cụ:
-Giấy (GV phát)
-Bút màu (đỏ, vàng,…)
-Bút chì
-Thước kẻ
GV sẽ phát cho mỗi bạn 1 tờ
giấy, các bạn thực hành vẽ
theo hướng dẫn của GV
Nguyên tử nitrogen có 2 lớp
electron:
+ Lớp thứ nhất có 2 electron
+ Lớp bên ngoài có 5 electron
Bước 1: Nhận giấy từ giáo viên
Bước 2: Vẽ 2 electron ở lớp trong cùng
Bước 3: Vẽ 5 electron ở lớp bên ngoài
NITROGEN
Nitrogen là một nguyên tố hóa
học có ký hiệu N và số nguyên tử
bằng 7
NITROGEN
Ở điều kiện bình thường nó là một
chất khí không màu, không mùi,
không vị và khá trơ và tồn tại dưới
dạng phân tử N2, còn gọi là đạm khí.
NITROGEN
Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển
Trái Đất và là thành phần của mọi cơ
thể sống.
NITROGEN
Nitơ tạo ra nhiều hợp chất quan
trọng như các acid amin, ammonia,
acid nitric và các xyanua.
TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
II – Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho-Bo
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
2. HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
3. LUYỆN TẬP
4. VẬN DỤNG
1
2
3
4
Câu 1: Nhà thông thái Hy Lạp nào đã cho rằng: sự tồn tại của một
loại hạt vô cùng nhỏ tạo nên sự đa dạng của vạn vật?
A.Đê-mô-crit
B.Đan-tơn
C.Rơ-dơ-pho
D.Tôm-xơn
HẾT GIỜ
Quay về
Câu 2: Điền vào chỗ trống: Khởi nguồn của quan niệm nguyên tử
là sự chia nhỏ một vật sẽ đến một giới hạn “…”.
A.Không thể nhìn thấy được
B.Không thể chạm vào được
C.Không thể phân chia được
D.Không thể thay đổi được
HẾT GIỜ
Quay về
Câu 3: Theo Đan-tơn, nguyên tử được quan niệm như thế nào?
A.nguyên tử là các đơn vị chất tối thiểu.
B.nguyên tử là một loại hạt vô cùng nhỏ tạo nên sự đa dạng của vạn vật.
C.Khởi nguồn của quan niệm nguyên tử là sự chia nhỏ một vật sẽ đến
một giới hạn “không thể phân chia được”.
D.Tất cả đều đúng
HẾT GIỜ
Quay về
Câu 4: Cấu trúc nào sau đây được quan niệm là nhỏ nhất?
A.Phân tử
B.Đơn chất
C.Hợp chất
D.Nguyên tử
HẾT GIỜ
Quay về
Nguyên tử có hình dạng và cấu tạo như thế nào?
THẢO LUẬN NHÓM
VÒNG 1 – NHÓM CHUYÊN GIA
- Lớp chia thành 4 nhóm
- Thời gian: 3 phút
- Nhiệm vụ vòng 1: hoàn thành phiếu học tập
theo nhóm
+ Nhóm 1, 3: Hoàn thành phiếu học tập 1
+ Nhóm 2, 4: Hoàn thành phiếu học tập 2
SƠ ĐỒ NHÓM
PHIẾU
HỌC TẬP
1
PHIẾU
HỌC TẬP
2
NHÓM 1
NHÓM 3
NHÓM 2
NHÓM 4
PHIẾU
HỌC TẬP
1
PHIẾU
HỌC TẬP
2
THẢO LUẬN NHÓM
VÒNG 2 – NHÓM MẢNH GHÉP
-Trao đổi thành viên:
50% thành viên nhóm 1 trao đổi với 50% thành viên nhóm 2
50% thành viên nhóm 3 trao đổi với 50% thành viên nhóm 4
- Các học sinh di chuyển về các nhóm mảnh ghép để tạo thành nhóm
mới và thực hiện nhiệm vụ ở vòng 2
THẢO LUẬN NHÓM
SƠ ĐỒ NHÓM
NHÓM 1
NHÓM 3
NHÓM 2
NHÓM 4
THẢO LUẬN NHÓM
VÒNG 2 – NHÓM MẢNH GHÉP
-Thời gian: 5 phút
-Nhiệm vụ vòng 2: chia sẻ kiến thức rút ra được
từ phiếu học tập và hoàn thành phiếu học tập số 3
-GV gọi ngẫu nhiêm 1 nhóm lên trình bày, các
nhóm còn lại nhận xét phần trình bày của đội bạn
THẢO LUẬN NHÓM
XIN MỜI NHÓM ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY
PHIẾU HỌC TẬP 1
- Rơ-dơ-pho (E.Rutherford) (1871 – 1937), nhà vật lí người
Niu-di-lân (New ZeaLand) đã đề xuất mô hình nguyên tử như
sau:
Nguyên tử có
cấu tạo rỗng
PHIẾU HỌC TẬP 1
- Rơ-dơ-pho (E.Rutherford) (1871 – 1937), nhà vật lí người
Niu-di-lân (New ZeaLand) đã đề xuất mô hình nguyên tử như
sau:
Electron:
điện tích âm
Nguyên tử gồm: Hạt
nhân ở tâm mang
điện tích dương và
các electron mang
Hạt nhân: điện tích dương
điện tích âm.
PHIẾU HỌC TẬP 1
- Rơ-dơ-pho (E.Rutherford) (1871 – 1937), nhà vật lí người
Niu-di-lân (New ZeaLand) đã đề xuất mô hình nguyên tử như
sau:
Các electron chuyển
động xung quanh hạt
nhân như các hành
tinh quay xung quanh
Mặt Trời.
PHIẾU HỌC TẬP 2
- Bo (N. Bohr) (1885 – 1962), nhà vật lí người Đan Mạch, đã
hoàn thiện mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho như sau:
Lớp electron
Các electron chuyển
động xung quanh hạt
nhân theo từng lớp
khác nhau.
PHIẾU HỌC TẬP 2
- Bo (N. Bohr) (1885 – 1962), nhà vật lí người Đan Mạch, đã
hoàn thiện mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho như sau:
Lớp electron trong cùng
Lớp electron trong
cùng chứa tối đa 2
electron và bị hạt
nhân hút mạnh nhất.
PHIẾU HỌC TẬP 2
- Bo (N. Bohr) (1885 – 1962), nhà vật lí người Đan Mạch, đã
hoàn thiện mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho như sau:
Lớp các electron lớp ngoài
Các lớp electron khác
chứa tối đa 8 electron
hoặc nhiều hơn và bị
hạt nhân hút yếu hơn.
PHIẾU HỌC TẬP 3
Nguyên tử carbon có cấu tạo rỗng
Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương và các electron
mang điện tích âm.
Ca
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các
hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
Có 6 electron chuyển động xung quanh hạt nhân và được
sắp xếp thành hai lớp:
-Lớp thứ nhất (lớp trong cùng gần hạt nhân nhất) có 2
electron và bị hạt nhân hút mạnh nhất..
-Lớp thứ hai có 4 electron bị hạt nhân hút yếu hơn.
SỰ TÌM TA CÁC HẠT TẠO NÊN NGUYÊN TỬ
MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ CỦA RƠ-DƠ-PHO
1
3
7
8
5
2
6
4
EXIT
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình
nguyên tử của Rơ- dơ-pho- Bo?
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và
các electron ở vỏ nguyên tử
B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các
electron
Bạn nhận được 5 điểm
C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo
xác định tạo thành các lớp electron
D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện
tích âm
HOME
Câu 2: Số electron tối đa ở lớp thứ nhất là
A. 1
B. 2
Bạn nhận được 2 điểm
C. 6
D. 8
HOME
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô
hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho - Bo?
A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo
thành các lớp electron.
Bạn
nhận
được
4
điểm
electron khác có chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.
B. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp
C. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp
electron khác có chứa tối đa nhiều hơn 8 electron.
D. Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến
hết.
HOME
Câu 4: Rơ-dơ-pho (E.Rutherford) đã xác định được nguyên tử
có cấu tạo rỗng và có hạt nhân ở tâm qua thí nghiệm
A. Thí nghiệm bắn phá lá vàng.
Bạn
nhận
được
3
điểm
B. Các thí nghiệm vật lý
C. Thí nghiệm chiếu sáng
D. Thí nghiệm bắn phá các hạt nhân nguyên tử
HOME
Câu 5: Đặc điểm của mô hình nguyên tử do Rơ-dơ-pho
(E.Rutherford) đề xuất
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
B. Nguyên tử có hạt nhân ở tâm mang điện tích dương và các
Bạn
nhận
được
2
điểm
electron mang điện tích âm.
C. Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành
tinh quay xung quanh Mặt Trời.
D. Tất cả các phương án trên.
HOME
Câu 6: Bằng cách bắn phá các hạt nhân nguyên tử, Rơ-dơ-pho
(E.Rutherford) Chat-uých (J.Chadwick) đã tìm ra
A. Electron là một thành phần tạo nên nguyên tử và mang điện tích
âm.
Bạn nhận được 6 điểm
B. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ hạt proton mang điện tích dương,
hạt neutron không mang điện.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ hạt proton mang điện tích dương,
hạt electron mang điện tích âm.
D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng và có hạt nhân ở tâm.
HOME
Câu 7: Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
A. Theo từng đường thẳng.
B. Theo từng cặp.
Bạn
nhận
được
3
điểm
C. Theo từng lớp khác nhau.
D. Không theo quy luật.
HOME
Câu 8: Trừ lớp electron trong cùng, các lớp electron khác chứa
tối đa bao nhiêu electron
A. 4.
B. 6.
Bạn nhận được 4 điểm
C. 8.
D. 8 hoặc nhiều hơn
HOME
Dụng cụ:
-Giấy (GV phát)
-Bút màu (đỏ, vàng,…)
-Bút chì
-Thước kẻ
GV sẽ phát cho mỗi bạn 1 tờ
giấy, các bạn thực hành vẽ
theo hướng dẫn của GV
Nguyên tử nitrogen có 2 lớp
electron:
+ Lớp thứ nhất có 2 electron
+ Lớp bên ngoài có 5 electron
Bước 1: Nhận giấy từ giáo viên
Bước 2: Vẽ 2 electron ở lớp trong cùng
Bước 3: Vẽ 5 electron ở lớp bên ngoài
NITROGEN
Nitrogen là một nguyên tố hóa
học có ký hiệu N và số nguyên tử
bằng 7
NITROGEN
Ở điều kiện bình thường nó là một
chất khí không màu, không mùi,
không vị và khá trơ và tồn tại dưới
dạng phân tử N2, còn gọi là đạm khí.
NITROGEN
Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển
Trái Đất và là thành phần của mọi cơ
thể sống.
NITROGEN
Nitơ tạo ra nhiều hợp chất quan
trọng như các acid amin, ammonia,
acid nitric và các xyanua.
 








Các ý kiến mới nhất