KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Long
Ngày gửi: 18h:01' 24-10-2026
Dung lượng: 21.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Long
Ngày gửi: 18h:01' 24-10-2026
Dung lượng: 21.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN HẠNH
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ TIẾT DẠY
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
PHÂN MÔN HÓA HỌC
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THÀNH LONG
GIẢI CỨU ĐẠI DƯƠNG
Chất tham gia trong phản ứng giữa hydrogen và
oxygen tạo thành nước là:
PT: Hydrogen + Oxygen → Nước
a. Oxygen, Nước
b. Nước
c. Hydrogen, Oxygen
d. Hydrogen, Nước
1
Dấu hiệu nào sau đây có thể chứng
tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?
2
a. Sự thay đổi về màu sắc.
d. Xuất hiện chất khí hoặc xuất hiện kết tủa.
c. Có sự toả nhiệt và phát sáng.
b. Tất cả các dấu hiệu trên.
Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu
tố nào sau đây thay đổi?
a. khối lượng các nguyên tử.
b. thành phần các nguyên tố.
c. liên kết giữa các nguyên tử.
d. số lượng các nguyên tử.
3
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có đặc
điểm?
a. Các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
b. Chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường.
c. Chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
d. Giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường.
4
to
CaCO3 CaO + CO2
Mol ?
1kg CaCO3 có bao nhiêu phân tử?
CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I
MOL
II
TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I
MOL
1. Khái niệm
2. Khối lượng mol
3. Thể tích mol của chất khí
I. MOL
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa
MOL
1. Khái niệm
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Chia lớp thành 4 nhóm
Chọn 2 thẻ liên tiếp có nội dung liên quan để ghép thành một cặp.
I. MOL
CHUẨN BỊ MÁY TÍNH
1. Mở máy
2. Kết nối vào game
3. Nhập thông tin:
- Tên đội chơi
- Tên lớp
4. Bắt đầu chơi
I. MOL
THỰC HÀNH
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1mol nguyên tử sắt là lượng sắt
có chứa
NA hay 6,022.1023 nguyên tử Fe.
1 mol phân tử nước là lượng
nước có chứa
NA hay 6,022.1023 phân tử H2O.
1,5 mol phân tử khí Carbon
dioxide là lượng khí
có chứa 1,5NA hay 9,033.1023
phân tử CO2.
Mol là lượng chất có chứa
6,022.1023 nguyên tử hoặc phân
tử của chất đó.
Con số 6,022.1023 được gọi là
số Avogadro (NA)
I. MOL
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
1 mol Fe
6,022.1023 phân tử H2
1 mol H2O
6,022.1023 nguyên tử Fe
1 mol H2
6,022.1023 phân tử H2O
I. MOL
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
6,022.10
23
602 200 000 000 000 000 000 000
Số Avogadro (NA)
I. MOL
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
1. Khái niệm
Mol là
gì?
Mol là lượng chất NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
NA = 6,022.1023
NA: là số Avogadro
I. MOL
1. Khái niệm
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
1 mol Fe → 6,022.1023 nguyên tử Iron
1 mol H2 → 6,022.1023 phân tử hydrogen
2.
2 mol Fe → ………?……..
23 nguyên tử Iron
6,022.10
0,5.
0,5 mol H2 → ………?....………phân
tử hydrogen
23
6,022.10
Số nguyên tử/phân tử =
n. NA
n=
Trong đó:
- n: số mol (mol)
- NA: Số Avogadro
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa
MOL
2. Khối lượng Mol
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
NHIỆM VỤ: HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1:
a. Khối lượng mol là gì?
b. Cách tính khối lượng mol ?
c. Giá trị của khối lượng mol của chất có phụ thuộc vào thành phần nguyên tử mỗi nguyên tố
hoá học tạo nên chất không?
Câu 2:
Nguyên tử/ phân tử
nguyên tử Hydrogen (H)
phân tử Hydrogen (H2)
phân tử Oxygen (O2)
phân tử Nước (H2O)
Nguyên tử Carbon (C)
Khối lượng Mol
Khối lượng nguyên tử/phân tử
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Câu 1: a. Khối lượng mol là gì?
Khối lượng mol của một chất (M) là khối lượng của NA nguyên tử hay
phân tử chất đó tính theo đơn vị gam
Khối lượng của 1 mol Fe khối lượng của 6,022.1023 nguyên tử Fe
Khối lượng của 1 mol H2O khối lượng của 6,022.1023 phân tử H2O
Khối lượng của 1 mol H2 khối lượng của 6,022.1023 phân tử H2
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
b. Cách tính khối lượng mol
𝒎
𝑴=
𝒏
- M: Khối lượng mol (g/mol)
- m: khối lượng (g)
- n: số mol (mol)
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
c. Giá trị của khối lượng mol của chất có phụ thuộc vào thành phần nguyên
tử mỗi nguyên tố hoá học tạo nên chất không?
Giá trị của khối lượng mol của chất phụ thuộc vào thành phần nguyên tử
mỗi nguyên tố hoá học tạo nên chất.
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Câu 2:
Nguyên tử/ phân tử
nguyên tử Hydrogen (H)
phân tử Hydrogen (H2)
phân tử Oxygen (O2)
phân tử Nước (H2O)
Nguyên tử Carbon (C)
Khối lượng Mol
1 g/mol
2 g/mol
32 g/mol
18 g/mol
12 g/mol
Khối lượng nguyên
tử/phân tử
1 amu
2 amu
32 amu
18 amu
12 amu
I. MOL
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
2. Khối lượng mol
Khối lượng mol của một chất (M) là khối lượng của NA nguyên tử hay
phân tử chất đó tính theo đơn vị gam
Khối lượng mol (g/mol) của một chất và khối lượng nguyên tử hoặc
phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về trị số, khác về đơn vị đo.
𝒎
𝒎
𝒏=
𝒎=𝒏
.
𝑴
𝑴=
𝑴
𝒏
-
M: Khối lượng mol (g/mol)
m: khối lượng (g)
n: số mol (mol)
LUYỆN TẬP
Câu 1: Tính số nguyên tử có trong 0,25 mol nguyên tử Carbon (C)
Số nguyên tử Carcon là
Số nguyên tử C = 0,25. NA = 0,25. 6,022.1023 nguyên tử
Câu 2: Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol này có khối
lượng 23,4 g
Khối lượng mol của X là
𝒎 𝑿 𝟐𝟑 , 𝟒
𝑴 𝑿=
=
=𝟓𝟖 ,𝟓 𝒈/ 𝒎𝒐𝒍
𝒏𝑿
𝟎 ,𝟒
VẬN DỤNG
“Trong 1kg CaCO3 có bao nhiêu phân tử CaCO3”
MCaCO3 = 100 g/mol.
Cứ 100g CaCO3 thì có 1 mol CaCO3
→ 1kg (1000g) CaCO3 có 10 mol CaCO3
Mặt khác
1 mol CaCO3 chứa 6,022.1023 phân tử CaCO3.
→ 10 mol thì chứa 10.6,022.1023 phân tử CaCO3.
DẶN DÒ
* Xem lại nội dung:
- Mol, Khối lượng mol
* Xem bài tiếp theo
- Thể tích mol của chất
khí
- Tỉ khối chất khí
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ TIẾT DẠY
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
PHÂN MÔN HÓA HỌC
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THÀNH LONG
GIẢI CỨU ĐẠI DƯƠNG
Chất tham gia trong phản ứng giữa hydrogen và
oxygen tạo thành nước là:
PT: Hydrogen + Oxygen → Nước
a. Oxygen, Nước
b. Nước
c. Hydrogen, Oxygen
d. Hydrogen, Nước
1
Dấu hiệu nào sau đây có thể chứng
tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?
2
a. Sự thay đổi về màu sắc.
d. Xuất hiện chất khí hoặc xuất hiện kết tủa.
c. Có sự toả nhiệt và phát sáng.
b. Tất cả các dấu hiệu trên.
Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu
tố nào sau đây thay đổi?
a. khối lượng các nguyên tử.
b. thành phần các nguyên tố.
c. liên kết giữa các nguyên tử.
d. số lượng các nguyên tử.
3
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có đặc
điểm?
a. Các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
b. Chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường.
c. Chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
d. Giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường.
4
to
CaCO3 CaO + CO2
Mol ?
1kg CaCO3 có bao nhiêu phân tử?
CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I
MOL
II
TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I
MOL
1. Khái niệm
2. Khối lượng mol
3. Thể tích mol của chất khí
I. MOL
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa
MOL
1. Khái niệm
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Chia lớp thành 4 nhóm
Chọn 2 thẻ liên tiếp có nội dung liên quan để ghép thành một cặp.
I. MOL
CHUẨN BỊ MÁY TÍNH
1. Mở máy
2. Kết nối vào game
3. Nhập thông tin:
- Tên đội chơi
- Tên lớp
4. Bắt đầu chơi
I. MOL
THỰC HÀNH
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1mol nguyên tử sắt là lượng sắt
có chứa
NA hay 6,022.1023 nguyên tử Fe.
1 mol phân tử nước là lượng
nước có chứa
NA hay 6,022.1023 phân tử H2O.
1,5 mol phân tử khí Carbon
dioxide là lượng khí
có chứa 1,5NA hay 9,033.1023
phân tử CO2.
Mol là lượng chất có chứa
6,022.1023 nguyên tử hoặc phân
tử của chất đó.
Con số 6,022.1023 được gọi là
số Avogadro (NA)
I. MOL
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
1 mol Fe
6,022.1023 phân tử H2
1 mol H2O
6,022.1023 nguyên tử Fe
1 mol H2
6,022.1023 phân tử H2O
I. MOL
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
6,022.10
23
602 200 000 000 000 000 000 000
Số Avogadro (NA)
I. MOL
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
1. Khái niệm
Mol là
gì?
Mol là lượng chất NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
NA = 6,022.1023
NA: là số Avogadro
I. MOL
1. Khái niệm
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
1 mol Fe → 6,022.1023 nguyên tử Iron
1 mol H2 → 6,022.1023 phân tử hydrogen
2.
2 mol Fe → ………?……..
23 nguyên tử Iron
6,022.10
0,5.
0,5 mol H2 → ………?....………phân
tử hydrogen
23
6,022.10
Số nguyên tử/phân tử =
n. NA
n=
Trong đó:
- n: số mol (mol)
- NA: Số Avogadro
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa
MOL
2. Khối lượng Mol
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
NHIỆM VỤ: HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1:
a. Khối lượng mol là gì?
b. Cách tính khối lượng mol ?
c. Giá trị của khối lượng mol của chất có phụ thuộc vào thành phần nguyên tử mỗi nguyên tố
hoá học tạo nên chất không?
Câu 2:
Nguyên tử/ phân tử
nguyên tử Hydrogen (H)
phân tử Hydrogen (H2)
phân tử Oxygen (O2)
phân tử Nước (H2O)
Nguyên tử Carbon (C)
Khối lượng Mol
Khối lượng nguyên tử/phân tử
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Câu 1: a. Khối lượng mol là gì?
Khối lượng mol của một chất (M) là khối lượng của NA nguyên tử hay
phân tử chất đó tính theo đơn vị gam
Khối lượng của 1 mol Fe khối lượng của 6,022.1023 nguyên tử Fe
Khối lượng của 1 mol H2O khối lượng của 6,022.1023 phân tử H2O
Khối lượng của 1 mol H2 khối lượng của 6,022.1023 phân tử H2
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
b. Cách tính khối lượng mol
𝒎
𝑴=
𝒏
- M: Khối lượng mol (g/mol)
- m: khối lượng (g)
- n: số mol (mol)
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
c. Giá trị của khối lượng mol của chất có phụ thuộc vào thành phần nguyên
tử mỗi nguyên tố hoá học tạo nên chất không?
Giá trị của khối lượng mol của chất phụ thuộc vào thành phần nguyên tử
mỗi nguyên tố hoá học tạo nên chất.
I. MOL
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Câu 2:
Nguyên tử/ phân tử
nguyên tử Hydrogen (H)
phân tử Hydrogen (H2)
phân tử Oxygen (O2)
phân tử Nước (H2O)
Nguyên tử Carbon (C)
Khối lượng Mol
1 g/mol
2 g/mol
32 g/mol
18 g/mol
12 g/mol
Khối lượng nguyên
tử/phân tử
1 amu
2 amu
32 amu
18 amu
12 amu
I. MOL
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
2. Khối lượng mol
Khối lượng mol của một chất (M) là khối lượng của NA nguyên tử hay
phân tử chất đó tính theo đơn vị gam
Khối lượng mol (g/mol) của một chất và khối lượng nguyên tử hoặc
phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về trị số, khác về đơn vị đo.
𝒎
𝒎
𝒏=
𝒎=𝒏
.
𝑴
𝑴=
𝑴
𝒏
-
M: Khối lượng mol (g/mol)
m: khối lượng (g)
n: số mol (mol)
LUYỆN TẬP
Câu 1: Tính số nguyên tử có trong 0,25 mol nguyên tử Carbon (C)
Số nguyên tử Carcon là
Số nguyên tử C = 0,25. NA = 0,25. 6,022.1023 nguyên tử
Câu 2: Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol này có khối
lượng 23,4 g
Khối lượng mol của X là
𝒎 𝑿 𝟐𝟑 , 𝟒
𝑴 𝑿=
=
=𝟓𝟖 ,𝟓 𝒈/ 𝒎𝒐𝒍
𝒏𝑿
𝟎 ,𝟒
VẬN DỤNG
“Trong 1kg CaCO3 có bao nhiêu phân tử CaCO3”
MCaCO3 = 100 g/mol.
Cứ 100g CaCO3 thì có 1 mol CaCO3
→ 1kg (1000g) CaCO3 có 10 mol CaCO3
Mặt khác
1 mol CaCO3 chứa 6,022.1023 phân tử CaCO3.
→ 10 mol thì chứa 10.6,022.1023 phân tử CaCO3.
DẶN DÒ
* Xem lại nội dung:
- Mol, Khối lượng mol
* Xem bài tiếp theo
- Thể tích mol của chất
khí
- Tỉ khối chất khí
 








Các ý kiến mới nhất