Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trí Quang
Ngày gửi: 20h:20' 21-09-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 809
Nguồn:
Người gửi: Trí Quang
Ngày gửi: 20h:20' 21-09-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 809
Số lượt thích:
1 người
(lại nguyễn anh thư)
Bài 6:
GIỚI THIỆU VỀ
LIÊN KẾT HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Cấu trúc electron bền
vững của khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
Tại sao các nguyên
tử khác luôn kết hợp
với nhau?
O
Ne
O
Na+
Tại sao khí hiếm
như neon chỉ tồn
tại độc lập?
Cl-
Trong tự nhiên, chỉ có các khí hiếm tồn tại
ở dạng đơn nguyên tử bền vững, còn
nguyên tử của các nguyên tố khác thường
có xu hướng kết hợp với nhau bằng các
liên kết hóa học. Các liên kết hóa học
được hình thành như thế nào?
I.
CẤU TRÚC
ELECTRON BỀN
VỮNG CỦA KHÍ
HIẾM
Quan sát Hình 6.1, so sánh số electron lớp ngoài cùng của He, Ne
và Ar
+10
Ne
a. He
+2
b. Ne
c. Ar
+18
Ar
Hình 6.1. Mô hình sắp xếp e trong vỏ nguyên tử khí hiếm
Lời giải
- He có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
- Ne có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
- Ar có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
⇒ Nguyên tố He có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng ít hơn.
Nguyên tố Ne và Ar có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng bằng
nhau (đều bằng 8)
- Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững.
- Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp
electron ngoài cùng của khí hiếm bằng cách tạo thành liên
kết hoá học.
II.
LIÊN KẾT
ION
1. Quan sát Hình 6.2 và so sánh số electron ở lớp ngoài cùng của
nguyên tử Na, Cl với ion Na+, Cl-.
+ 11
Na
+ 17
Cl
+ 11
Na+
+ 17
Cl-
Hình 6.2. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Lời giải
1.
- Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3). Ion
Na+ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 2)
- Nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3). Ion
Cl- có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3)
2. Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử
magnesium oxide như sau:
2+
+ 12
Mg
+8
O
+ 12
Mg2+
2+8
O2-
Hình 6.3. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử MgO
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Lời giải
2.
- Nguyên tử Mg có tất cả 12 electron. Ion Mg2+ có tất cả 10 e
⇒ Mất đi 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
⇒ Nguyên tử Mg đã nhường đi 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa
các ion mang diện tích trái dấu.
III.
LIÊN KẾT
CỘNG HÓA
TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị trong phân
tử đơn chất
Sự hình thành phân tử hydrogen
H
H
H
+1
Cặp e dùng chung
H
H
H
+1
+1
+1
Hình 6.4. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen
Sự hình thành phân tử oxygen
O
O
O
O
+8
+8
Cặp e dùng chung
O
+8
O
+8
Hình 6.5. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử oxygen
1. Quan sát Hình 6.4 và Hình 6.5, cho biết số electron lớp ngoài
cùng của H và O trước và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
Lời giải
- Xét Hình 6.4:
+ Trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, H có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
+ Sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, H có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
- Xét Hình 6.5:
+ Trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, O có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 2)
+ Sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, O có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 2)
2. Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí
chlorine, khí nitrogen
Phân tử khí chlorine
Phân tử khí nitrogen
Lời giải
- Liên kết cộng hoá trị được tạo nên do sự dùng chung một
hay nhiều cặp electron.
2. Liên kết cộng hóa trị trong phân
tử hợp chất
Sự hình thành phân tử nước
O
+8
O
+8
+1
H
H
O
H
+1
+1
H
+1
H
H
Cặp e dùng chung
Hình 6.6. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước
1. Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O liên kết với hai
nguyên tử H theo cách dùng chung electron thì lớp vỏ của
nguyên tử oxygen giống lớp vỏ của nguyên tử khí hiếm nào?
Lời giải
- Khi nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H bằng cách góp chung electron
thì nguyên tử O có 10 electron (2 electron lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ
2)
⇒ Giống cấu hình electron của khí hiếm Neon (Ne)
2. Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia.
Lời giải
Phân tử khí carbon dioxide
O
C
O
O
C
O
Lời giải
Phân tử khí ammonia
- Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng chảy,... Chất
cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
thấp.
Vận dụng khái niệm liên kết hóa
học để giải thích được vì sao
trong tự nhiên, muối ăn ở dạng
rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi,
còn đường ăn, nước đá ở thể
rắn dễ nóng chảy và nước ở thể
lỏng dễ bay hơi
CỦNG
CỐ
Câu 1.
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
A
kim loại điển hình.
C
kim loại và phi kim.
Đáp án: D
B
phi kim điển hình.
D
kim loại điển hình và
phi kim điển hình.
Câu 2.
Hợp chất nào dưới đây
chỉ có liên kết cộng hóa
trị trong phân tử?
Đáp án: B
A
Na2O
B
HClO
C
KCl
D NH Cl
4
Câu 3.
Hoàn thành nội dung sau: “Trong hợp chất cộng
hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định
bằng ............mà nguyên tử nguyên tố đó tạo ra
được với các nguyên tố khác trong phân tử”.
A
số electron
ghép đôi.
Đáp án: C
B
Số electron
độc thân.
C
Số liên kết
cộng hóa trị
D
Số obitan
hoá trị.
A
Na2O, MgO, Al2O3.
B
SiO2, P2O5, SO3.
C
SO3, Cl2O7, Cl2O.
D
Al2O3, SiO2, SO2.
Đáp án: A
Câu 4.
Xét oxit của các
nguyên tử thuộc
chu kì 3, các oxit
có liên kết ion là:
Câu 5.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là:
A
NH4Cl.
B
HCl.
D
H2O.
Đáp án: A
C
NH3
Câu 6.
Các nguyên tử liên kết với nhau để:
A
Tạo thành
chất khí
Đáp án: D
B
C
Tạo thành Tạo thành
mạng tinh thể hợp chất
D
Đạt cấu hình
bền của
nguyên tử
khí hiếm.
A
Câu 7.
Liên kết ion được
tạo thành giữa
Đáp án: C
C
hai
nguyên tử
kim loại.
một nguyên
tử kim loại
mạnh và một
nguyên
tử
phi
kim
mạnh.
B
D
hai nguyên
tử phi kim.
một nguyên
tử kim loại
yếu và một
nguyên tử phi
kim yếu.
Câu 8.
Liên kết cộng hóa trị tồn tại do
lực hút tĩnh điện
yếu giữa các
nguyên tử.
B
A
D
C
các đám mây
electron.
các cặp electron
dùng chung.
các
electron
hoá trị.
Đáp án: B
Câu 9.
Cho các hợp chất sau : MgCl2, Na2O, NCl3, HCl,
KCl. Hợp chất nào sau có liên kết cộng hoá trị ?
A NCl3 và HCl.
Đáp án: A
B MgCl2 và Na2O.
C Na2O và NCl3.
D HCl và KCl.
Câu 10.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một
hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
A
C
Liên kết ion.
B
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết kim loại.
D
Liên kết hiđro.
Đáp án: B
THANK
YOU !!!
GIỚI THIỆU VỀ
LIÊN KẾT HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Cấu trúc electron bền
vững của khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
Tại sao các nguyên
tử khác luôn kết hợp
với nhau?
O
Ne
O
Na+
Tại sao khí hiếm
như neon chỉ tồn
tại độc lập?
Cl-
Trong tự nhiên, chỉ có các khí hiếm tồn tại
ở dạng đơn nguyên tử bền vững, còn
nguyên tử của các nguyên tố khác thường
có xu hướng kết hợp với nhau bằng các
liên kết hóa học. Các liên kết hóa học
được hình thành như thế nào?
I.
CẤU TRÚC
ELECTRON BỀN
VỮNG CỦA KHÍ
HIẾM
Quan sát Hình 6.1, so sánh số electron lớp ngoài cùng của He, Ne
và Ar
+10
Ne
a. He
+2
b. Ne
c. Ar
+18
Ar
Hình 6.1. Mô hình sắp xếp e trong vỏ nguyên tử khí hiếm
Lời giải
- He có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
- Ne có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
- Ar có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
⇒ Nguyên tố He có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng ít hơn.
Nguyên tố Ne và Ar có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng bằng
nhau (đều bằng 8)
- Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững.
- Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp
electron ngoài cùng của khí hiếm bằng cách tạo thành liên
kết hoá học.
II.
LIÊN KẾT
ION
1. Quan sát Hình 6.2 và so sánh số electron ở lớp ngoài cùng của
nguyên tử Na, Cl với ion Na+, Cl-.
+ 11
Na
+ 17
Cl
+ 11
Na+
+ 17
Cl-
Hình 6.2. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Lời giải
1.
- Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3). Ion
Na+ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 2)
- Nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3). Ion
Cl- có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3)
2. Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử
magnesium oxide như sau:
2+
+ 12
Mg
+8
O
+ 12
Mg2+
2+8
O2-
Hình 6.3. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử MgO
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Lời giải
2.
- Nguyên tử Mg có tất cả 12 electron. Ion Mg2+ có tất cả 10 e
⇒ Mất đi 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
⇒ Nguyên tử Mg đã nhường đi 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa
các ion mang diện tích trái dấu.
III.
LIÊN KẾT
CỘNG HÓA
TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị trong phân
tử đơn chất
Sự hình thành phân tử hydrogen
H
H
H
+1
Cặp e dùng chung
H
H
H
+1
+1
+1
Hình 6.4. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen
Sự hình thành phân tử oxygen
O
O
O
O
+8
+8
Cặp e dùng chung
O
+8
O
+8
Hình 6.5. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử oxygen
1. Quan sát Hình 6.4 và Hình 6.5, cho biết số electron lớp ngoài
cùng của H và O trước và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
Lời giải
- Xét Hình 6.4:
+ Trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, H có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
+ Sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, H có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
- Xét Hình 6.5:
+ Trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, O có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 2)
+ Sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, O có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 2)
2. Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí
chlorine, khí nitrogen
Phân tử khí chlorine
Phân tử khí nitrogen
Lời giải
- Liên kết cộng hoá trị được tạo nên do sự dùng chung một
hay nhiều cặp electron.
2. Liên kết cộng hóa trị trong phân
tử hợp chất
Sự hình thành phân tử nước
O
+8
O
+8
+1
H
H
O
H
+1
+1
H
+1
H
H
Cặp e dùng chung
Hình 6.6. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước
1. Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O liên kết với hai
nguyên tử H theo cách dùng chung electron thì lớp vỏ của
nguyên tử oxygen giống lớp vỏ của nguyên tử khí hiếm nào?
Lời giải
- Khi nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H bằng cách góp chung electron
thì nguyên tử O có 10 electron (2 electron lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ
2)
⇒ Giống cấu hình electron của khí hiếm Neon (Ne)
2. Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia.
Lời giải
Phân tử khí carbon dioxide
O
C
O
O
C
O
Lời giải
Phân tử khí ammonia
- Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng chảy,... Chất
cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
thấp.
Vận dụng khái niệm liên kết hóa
học để giải thích được vì sao
trong tự nhiên, muối ăn ở dạng
rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi,
còn đường ăn, nước đá ở thể
rắn dễ nóng chảy và nước ở thể
lỏng dễ bay hơi
CỦNG
CỐ
Câu 1.
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
A
kim loại điển hình.
C
kim loại và phi kim.
Đáp án: D
B
phi kim điển hình.
D
kim loại điển hình và
phi kim điển hình.
Câu 2.
Hợp chất nào dưới đây
chỉ có liên kết cộng hóa
trị trong phân tử?
Đáp án: B
A
Na2O
B
HClO
C
KCl
D NH Cl
4
Câu 3.
Hoàn thành nội dung sau: “Trong hợp chất cộng
hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định
bằng ............mà nguyên tử nguyên tố đó tạo ra
được với các nguyên tố khác trong phân tử”.
A
số electron
ghép đôi.
Đáp án: C
B
Số electron
độc thân.
C
Số liên kết
cộng hóa trị
D
Số obitan
hoá trị.
A
Na2O, MgO, Al2O3.
B
SiO2, P2O5, SO3.
C
SO3, Cl2O7, Cl2O.
D
Al2O3, SiO2, SO2.
Đáp án: A
Câu 4.
Xét oxit của các
nguyên tử thuộc
chu kì 3, các oxit
có liên kết ion là:
Câu 5.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là:
A
NH4Cl.
B
HCl.
D
H2O.
Đáp án: A
C
NH3
Câu 6.
Các nguyên tử liên kết với nhau để:
A
Tạo thành
chất khí
Đáp án: D
B
C
Tạo thành Tạo thành
mạng tinh thể hợp chất
D
Đạt cấu hình
bền của
nguyên tử
khí hiếm.
A
Câu 7.
Liên kết ion được
tạo thành giữa
Đáp án: C
C
hai
nguyên tử
kim loại.
một nguyên
tử kim loại
mạnh và một
nguyên
tử
phi
kim
mạnh.
B
D
hai nguyên
tử phi kim.
một nguyên
tử kim loại
yếu và một
nguyên tử phi
kim yếu.
Câu 8.
Liên kết cộng hóa trị tồn tại do
lực hút tĩnh điện
yếu giữa các
nguyên tử.
B
A
D
C
các đám mây
electron.
các cặp electron
dùng chung.
các
electron
hoá trị.
Đáp án: B
Câu 9.
Cho các hợp chất sau : MgCl2, Na2O, NCl3, HCl,
KCl. Hợp chất nào sau có liên kết cộng hoá trị ?
A NCl3 và HCl.
Đáp án: A
B MgCl2 và Na2O.
C Na2O và NCl3.
D HCl và KCl.
Câu 10.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một
hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
A
C
Liên kết ion.
B
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết kim loại.
D
Liên kết hiđro.
Đáp án: B
THANK
YOU !!!
 








Các ý kiến mới nhất