Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 16h:05' 08-08-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 16h:05' 08-08-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
NỘI DUNG
01
Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
03
Liên kết cộng hoá trị
02
Liên kết ion
https://www.youtube.com/watch?v=YrW_JDGc8eU
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(a) Ne
(b) O2
(c) NaCl
1/ Hình nào là đơn chất? Hợp chất?
2/ Khi tạo thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài
cùng của các nguyên tố bằng bao nhiêu?
3/ Khi các nguyên tử kết hợp với nhau thứ gì giữ các nguyên tử
lại với nhau ở dạng “kết hợp”? Có những dạng “kết hợp” nào
giữa các nguyên tử?
ĐÁP ÁN:
(a) Ne
(b) O2
(c) NaCl
1/ Hình đơn chất: (a), (b).
Hợp chất: (c).
2/ Khi tạo thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài cùng của các nguyên
tố bằng:8 electron.
3/ Khi các nguyên tử kết hợp với nhau các electron lớp ngoài cùng giữ các nguyên tử
lại với nhau ở dạng “kết hợp”:
Góp chung electron gọi là liên kết cộng hóa trị và nhường, nhận electron gọi là
liên kết ion.
I.
Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
THẢO LUẬN: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1/ Các mô hình He, Ne, Ar có mấy
lớp electron, số electron trong các
Biết mô hình sắp xếp electron
lớp? Xác định lớp ngoài cùng có
trong vỏ nguyên tử khí hiếm sau:
mấy electron để đạt cấu hình bền
vững?
2/ Giải thích vì sao các nguyên tố khí
hiếm tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử
bền vững?
3/ Giải thích ý tưởng vì sao: Helium
trơ, rất khó cháy hay nổ, được sử
dụng để bơm vào khinh khí cầu thay
thế cho hydrogen. Vì hydrogen dễ gây
cháy nổ.
1.a) He có 1 lớp electron là lớp ngoài cùng và có 2 electron
bền vững.
b) Ne có 2 lớp electron. Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2
có 8 electron. Lớp thứ 2 là lớp ngoài cùng có 8 electron đạt
tới trạng thái bền vững.
c) Ar có 3 lớp electron Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2
có 8 electron, lớp thứ 3 có 8 electron. Lớp thứ 3 là lớp ngoài
cùng có 8 electron đạt tới trạng thái bền vững.
2/ Vì He có 2 electron, Ne, Ar có 8 electron.
( Số electron lớp ngoài cùng tối đa)
3/ Giải thích vì khí Helium là chất rất nhẹ
MHe = 4 (đvc) nhẹ hơn không khí rất nhiều (
MKK = 29) lại có đặc điểm khó cháy hay nổ
nên dùng thay thế cho hydrogen. Hydrogen
tuy nhẹ hơn nhưng rất dễ gây cháy nổ.
I. Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
Kết luận:
- He có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
- Ne có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
- Ar có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
- Ở điều kiện thường các khí hiếm tồn tại
dưới dạng đơn nguyên tử do có lớp
electron lớp ngoài cùng bền vững, khó bị
biến đổi hóa học. Lớp electron ngoài cùng
của chúng chứa 8 electron ( trừ He chứa 2
EM CÓ BIẾT
II. LIÊN KẾT ION
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1/ Giải thích sự hình thành phân
tử sodium chloride (NaCl)?
Quan sát hình 6.2 trả lời các câu hỏi sau:
2/ Nêu khái niệm về liên kết
ion?
3/ Giải thích kí hiệu khi viết Na,
Cl, Na+, Cl-? Để tạo Na+ nguyên
Hình 6.2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
tử Na nhường hay nhận
ion trong phân tử NaCl
electron? Để tạo Cl- nguyên tử
Cl nhường hay nhận electron?
1/ Giải thích sự hình thành phân tử sodium chloride
(NaCl):
+ Nguyên tử natri (Na) nhường một electron ở lớp
electron ngoài cùng cho nguyên tử chlorine (Cl) để tạo
thành ion dương Na+ có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử
khí hiếm Ne.
+Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một
electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl- có vỏ
bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ar.
Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút
nhau để hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.
2/ Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa
các ion mang điện tích trái dấu.
3/ Giải thích:
- Na là nguyên tử, Na+ là ion dấu (+) gọi là điện tích
dương viết phía trên bên phải. ( Na+)
- Cl là nguyên tử, Cl- là ion dấu (-) gọi là điện tích âm
viết phía trên bên phải. ( Cl-)
Để tạo Na+ nguyên tử Na nhường 1 e. Để tạo Cl- nguyên
tử Cl nhận 1 e .
II. LIÊN KẾT ION
- Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử
kim loại nhường electron cho nguyên tử phi
kim. Nguyên tử kim loại trở thành ion dương và
nguyên tử phi kim trở thành ion âm.
- Các ion dương và âm hút nhau tạo thành liên
kết trong hợp chất ion.
Vậy liên kết ion là liên kết được hình
thành bởi lực hút giữa các ion mang điện
tích trái dấu.
- Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử
nhường hay nhận electron, nó trở thành một
phần tử mang điện gọi là ion. Điện tích của
ion được viết ở phía trên bên phải của ký hiệu
hóa học.
- Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo
Na+. Nguyên tử Cl nhận 1 electron để tạo Cl-.
Có thể viết thànhNaquá
trình
Na
1enhường và nhận
electron như sau:Cl 1e Cl
Luyện tập
QUAN SÁT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Quan sát Hình 6.2 và so sánh
số electron ở lớp ngoài cùng
của nguyên tử Na, C1 với ion
Na+, Cl-.
Hình 6.2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
ion trong phân tử NaCl
Hình 6.3 Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
ion trong phân tử MgO
2.
Cho sơ đồ mô tả sự
hình thành liên kết ion trong
phản từ magnesium oxide như
Hình 6.3 : Hãy cho biết nguyên
tử Mg đã nhường hay nhận bao
nhiêu electron.
ĐÁP ÁN
Hình 6.2
1. Hình 6.2: Số electron ở
lớp ngoài cùng của nguyên
tử Na là 1e và ion Na+ là
8e; C1 là 7e và Cl- là 8e
2. Hình 6.3 : nguyên tử
Mg đã nhường 2 electron.
Hình 6.3
III. Liên kết cộng hoá trị
1. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử
đơn chất.
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4(4 NHÓM)
NHÓ
M
CHẴN
Hình 6.4. Sự
hình thành
phân tử
hydrogen
Quan sát hình 6.4 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước và sau khi
tạo thành liên kết cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của H sau khi tạo thành liên
kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm nào?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 (4 NHÓM)
NHÓ
M LẺ
Hình 6.5. Sự
hình thành phân
tử oxygen
Quan sát hình 6.5 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước và sau khi
tạo thành liên kết cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của của O sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm
nào ?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
NHÓM
CHẴN
Quan sát hình 6.4 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước là 1 electron và
sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 2 electron.
2/ Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành liên
kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm He.
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng
hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
NHÓM LẺ
Quan sát hình 6.5 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước là 6 electron và
sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8 electron.
2/ Số electron của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa
trị giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne.
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng
hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
1. LIÊN CỘNG HÓA TRỊ TRONG PHÂN TỬ ĐƠN CHẤT
- Các nguyên tử riêng rẽ của các nguyên tố
hydrogen và oxygen không bền vững, chúng
có xu hướng kết hợp với nguyên tử khác
bằng liên kết cộng hoá trị để hình thành các
phân tử. Các nguyên tử trong phân tử đạt
cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững.
- Liên kết được hình thành trong phân tử
hydrogen và oxygen là liên kết cộng hoá trị
và được gọi là chất cộng hoá trị. Các chất
2. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử hợp
chất.
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Hình 6.6 Sơ đồ mô tả sự hình
thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử nước.
Dựa vào sách giáo khoa trả lời
câu hỏi sau?
1/ Số electron lớp ngài cùng của H
và O trước và sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị?
2/ Số electron của H và O sau khi
tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố khí
hiếm nào?
3/ Các chất cộng hóa trị tồn tại ở
những trạng thái nào?
ĐÁP ÁN
1/ Số electron lớp ngoài cùng của H trước
là 1 electron và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị là 2 electron. Số electron lớp
ngoài cùng của O trước là 6 electron và
sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là
8 electron.
2/ Số electron lớp ngoài cùng của H sau
khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống
với nguyên tố khí hiếm He. Số electron
của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa
trị giống với lớp vỏ của nguyên tố khí
hiếm Ne.
2. LIÊN CỘNG HÓA TRỊ TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT
- Liên kết được hình thành trong
phân tử hydrogen và oxygen là liên
kết cộng hoá trị. Vậy, liên kết cộng
hoá trị là liên kết được tạo nên giữa
hai nguyên tử bằng một hay nhiều
cặp electron dùng chung. Liên kết
cộng hoá trị thường gặp trong nhiều
Luyện tập
CÂU 1
Hình 6.3: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên
kết ion trong phân tử MgO
Từ sơ đồ, ta thấy nguyên tử Mg đã nhường 2 electron cho
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu
nguyên tử O
electron?
Chlorine
CÂU 2
Nitrogen
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 2
Chlorine
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử Cl2: Mỗi nguyên tử Cl có 7
electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử Cl,
mỗi nguyên tử Cl góp 1 electron ở lớp ngoài
cùng của nó tạo thành 1 cặp electron dùng
chung. Như vậy mỗi nguyên tử Cl đều có 8
electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm Ar.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 2
Nitrogen
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong
phân tử N2. Mỗi nguyên tử N có 5 electron
lớp ngoài cùng. Trong phân tử N2, mỗi
nguyên tử N góp 3 electron ở lớp ngoài cùng
để tạo thành 3 cặp electron dùng chung. Mỗi
nguyên tử N đều có 8 electron lớp ngoài cùng
giống khí hiếm Ne.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 3
Ammonia
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
Ammonia
CÂU 3
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử ammonia
(NH3): Mỗi nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng, nguyên
tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử NH3,
nguyên tử N nằm ở khoảng giữa các nguyên tử H, góp 3
electron ở lớp ngoài cùng của nó với ba nguyên tử H.
Mỗi nguyên tử H góp 1 e ở lớp ngoài cùng của nó với nguyên tử N. Như vậy, có 3 cặp
e dùng chung giữa nguyên tử N với ba nguyên tử H. Nguyên tử N có 8 e lớp ngoài
cùng giống khí hiếm Ne, nguyên tử H có 2 e ở lớp ngoài cùng giống khí hiếm He.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
CÂU 3
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử carbon
dioxide (CO2): Mỗi nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài
cùng, nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Trong
phân tử CO2, nguyên tử C nằm ở giữa 2 nguyên tử O, góp
4 electron ở lớp ngoài cùng của nó với 2 nguyên tử O.
Mỗi nguyên tử O góp 2 electron ở lớp ngoài cùng của nó
với nguyên tử C. Như vậy, có 4 cặp electron dùng chung
giữa nguyên tử C với hai nguyên tử O. Nguyên tử C và
các nguyên tử O đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống
khí hiếm Ne.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
EM ĐÃ HỌC
+ Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài
cùng bền vững.
+ Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt
được lớp electron ngoài cùng của khí hiếm
bằng cách tạo thành liên kết hoá học.
+ Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
+ Liên kết cộng hoá trị được tạo nên do sự
dung chung một hay nhiều cặp electron.
+ Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng
chảy,... Chất cộng hoá trị thường có nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Câu 4: Phân tử methane gồm một nguyên tử
carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen.
Khi hình thành liên kết cộng hoá trị trong
methane, nguyên tử carbon góp chung bao
nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen?
A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
C. Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
D. Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỏi nguyên tử hydrogen.
Câu 5: Liên kết giữa các nguyên tử trong
phân tử nước là liên kết
A.cộng hoá trị.
B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
Câu 6: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử
oxygen và hydrogen trong phân tử nước
được hình thành bằng cách nào?
A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Câu 7: Trong phân tử oxygen (O2), khi hai
nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng:
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 8: Trong phân tử KCI, nguyên tử K
(potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên
kết với nhau bằng liên kết
A. cộng hoá trị.
B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
THUYẾT TRÌNH NHÓM CHẴN
THUYẾT TRÌNH NHÓM LẺ
NỘI DUNG
01
Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
03
Liên kết cộng hoá trị
02
Liên kết ion
https://www.youtube.com/watch?v=YrW_JDGc8eU
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(a) Ne
(b) O2
(c) NaCl
1/ Hình nào là đơn chất? Hợp chất?
2/ Khi tạo thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài
cùng của các nguyên tố bằng bao nhiêu?
3/ Khi các nguyên tử kết hợp với nhau thứ gì giữ các nguyên tử
lại với nhau ở dạng “kết hợp”? Có những dạng “kết hợp” nào
giữa các nguyên tử?
ĐÁP ÁN:
(a) Ne
(b) O2
(c) NaCl
1/ Hình đơn chất: (a), (b).
Hợp chất: (c).
2/ Khi tạo thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài cùng của các nguyên
tố bằng:8 electron.
3/ Khi các nguyên tử kết hợp với nhau các electron lớp ngoài cùng giữ các nguyên tử
lại với nhau ở dạng “kết hợp”:
Góp chung electron gọi là liên kết cộng hóa trị và nhường, nhận electron gọi là
liên kết ion.
I.
Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
THẢO LUẬN: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1/ Các mô hình He, Ne, Ar có mấy
lớp electron, số electron trong các
Biết mô hình sắp xếp electron
lớp? Xác định lớp ngoài cùng có
trong vỏ nguyên tử khí hiếm sau:
mấy electron để đạt cấu hình bền
vững?
2/ Giải thích vì sao các nguyên tố khí
hiếm tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử
bền vững?
3/ Giải thích ý tưởng vì sao: Helium
trơ, rất khó cháy hay nổ, được sử
dụng để bơm vào khinh khí cầu thay
thế cho hydrogen. Vì hydrogen dễ gây
cháy nổ.
1.a) He có 1 lớp electron là lớp ngoài cùng và có 2 electron
bền vững.
b) Ne có 2 lớp electron. Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2
có 8 electron. Lớp thứ 2 là lớp ngoài cùng có 8 electron đạt
tới trạng thái bền vững.
c) Ar có 3 lớp electron Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2
có 8 electron, lớp thứ 3 có 8 electron. Lớp thứ 3 là lớp ngoài
cùng có 8 electron đạt tới trạng thái bền vững.
2/ Vì He có 2 electron, Ne, Ar có 8 electron.
( Số electron lớp ngoài cùng tối đa)
3/ Giải thích vì khí Helium là chất rất nhẹ
MHe = 4 (đvc) nhẹ hơn không khí rất nhiều (
MKK = 29) lại có đặc điểm khó cháy hay nổ
nên dùng thay thế cho hydrogen. Hydrogen
tuy nhẹ hơn nhưng rất dễ gây cháy nổ.
I. Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
Kết luận:
- He có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
- Ne có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
- Ar có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
- Ở điều kiện thường các khí hiếm tồn tại
dưới dạng đơn nguyên tử do có lớp
electron lớp ngoài cùng bền vững, khó bị
biến đổi hóa học. Lớp electron ngoài cùng
của chúng chứa 8 electron ( trừ He chứa 2
EM CÓ BIẾT
II. LIÊN KẾT ION
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1/ Giải thích sự hình thành phân
tử sodium chloride (NaCl)?
Quan sát hình 6.2 trả lời các câu hỏi sau:
2/ Nêu khái niệm về liên kết
ion?
3/ Giải thích kí hiệu khi viết Na,
Cl, Na+, Cl-? Để tạo Na+ nguyên
Hình 6.2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
tử Na nhường hay nhận
ion trong phân tử NaCl
electron? Để tạo Cl- nguyên tử
Cl nhường hay nhận electron?
1/ Giải thích sự hình thành phân tử sodium chloride
(NaCl):
+ Nguyên tử natri (Na) nhường một electron ở lớp
electron ngoài cùng cho nguyên tử chlorine (Cl) để tạo
thành ion dương Na+ có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử
khí hiếm Ne.
+Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một
electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl- có vỏ
bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ar.
Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút
nhau để hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.
2/ Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa
các ion mang điện tích trái dấu.
3/ Giải thích:
- Na là nguyên tử, Na+ là ion dấu (+) gọi là điện tích
dương viết phía trên bên phải. ( Na+)
- Cl là nguyên tử, Cl- là ion dấu (-) gọi là điện tích âm
viết phía trên bên phải. ( Cl-)
Để tạo Na+ nguyên tử Na nhường 1 e. Để tạo Cl- nguyên
tử Cl nhận 1 e .
II. LIÊN KẾT ION
- Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử
kim loại nhường electron cho nguyên tử phi
kim. Nguyên tử kim loại trở thành ion dương và
nguyên tử phi kim trở thành ion âm.
- Các ion dương và âm hút nhau tạo thành liên
kết trong hợp chất ion.
Vậy liên kết ion là liên kết được hình
thành bởi lực hút giữa các ion mang điện
tích trái dấu.
- Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử
nhường hay nhận electron, nó trở thành một
phần tử mang điện gọi là ion. Điện tích của
ion được viết ở phía trên bên phải của ký hiệu
hóa học.
- Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo
Na+. Nguyên tử Cl nhận 1 electron để tạo Cl-.
Có thể viết thànhNaquá
trình
Na
1enhường và nhận
electron như sau:Cl 1e Cl
Luyện tập
QUAN SÁT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Quan sát Hình 6.2 và so sánh
số electron ở lớp ngoài cùng
của nguyên tử Na, C1 với ion
Na+, Cl-.
Hình 6.2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
ion trong phân tử NaCl
Hình 6.3 Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
ion trong phân tử MgO
2.
Cho sơ đồ mô tả sự
hình thành liên kết ion trong
phản từ magnesium oxide như
Hình 6.3 : Hãy cho biết nguyên
tử Mg đã nhường hay nhận bao
nhiêu electron.
ĐÁP ÁN
Hình 6.2
1. Hình 6.2: Số electron ở
lớp ngoài cùng của nguyên
tử Na là 1e và ion Na+ là
8e; C1 là 7e và Cl- là 8e
2. Hình 6.3 : nguyên tử
Mg đã nhường 2 electron.
Hình 6.3
III. Liên kết cộng hoá trị
1. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử
đơn chất.
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4(4 NHÓM)
NHÓ
M
CHẴN
Hình 6.4. Sự
hình thành
phân tử
hydrogen
Quan sát hình 6.4 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước và sau khi
tạo thành liên kết cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của H sau khi tạo thành liên
kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm nào?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 (4 NHÓM)
NHÓ
M LẺ
Hình 6.5. Sự
hình thành phân
tử oxygen
Quan sát hình 6.5 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước và sau khi
tạo thành liên kết cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của của O sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm
nào ?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
NHÓM
CHẴN
Quan sát hình 6.4 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước là 1 electron và
sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 2 electron.
2/ Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành liên
kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm He.
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng
hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
NHÓM LẺ
Quan sát hình 6.5 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước là 6 electron và
sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8 electron.
2/ Số electron của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa
trị giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne.
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng
hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
1. LIÊN CỘNG HÓA TRỊ TRONG PHÂN TỬ ĐƠN CHẤT
- Các nguyên tử riêng rẽ của các nguyên tố
hydrogen và oxygen không bền vững, chúng
có xu hướng kết hợp với nguyên tử khác
bằng liên kết cộng hoá trị để hình thành các
phân tử. Các nguyên tử trong phân tử đạt
cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững.
- Liên kết được hình thành trong phân tử
hydrogen và oxygen là liên kết cộng hoá trị
và được gọi là chất cộng hoá trị. Các chất
2. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử hợp
chất.
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Hình 6.6 Sơ đồ mô tả sự hình
thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử nước.
Dựa vào sách giáo khoa trả lời
câu hỏi sau?
1/ Số electron lớp ngài cùng của H
và O trước và sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị?
2/ Số electron của H và O sau khi
tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố khí
hiếm nào?
3/ Các chất cộng hóa trị tồn tại ở
những trạng thái nào?
ĐÁP ÁN
1/ Số electron lớp ngoài cùng của H trước
là 1 electron và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị là 2 electron. Số electron lớp
ngoài cùng của O trước là 6 electron và
sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là
8 electron.
2/ Số electron lớp ngoài cùng của H sau
khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống
với nguyên tố khí hiếm He. Số electron
của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa
trị giống với lớp vỏ của nguyên tố khí
hiếm Ne.
2. LIÊN CỘNG HÓA TRỊ TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT
- Liên kết được hình thành trong
phân tử hydrogen và oxygen là liên
kết cộng hoá trị. Vậy, liên kết cộng
hoá trị là liên kết được tạo nên giữa
hai nguyên tử bằng một hay nhiều
cặp electron dùng chung. Liên kết
cộng hoá trị thường gặp trong nhiều
Luyện tập
CÂU 1
Hình 6.3: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên
kết ion trong phân tử MgO
Từ sơ đồ, ta thấy nguyên tử Mg đã nhường 2 electron cho
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu
nguyên tử O
electron?
Chlorine
CÂU 2
Nitrogen
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 2
Chlorine
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử Cl2: Mỗi nguyên tử Cl có 7
electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử Cl,
mỗi nguyên tử Cl góp 1 electron ở lớp ngoài
cùng của nó tạo thành 1 cặp electron dùng
chung. Như vậy mỗi nguyên tử Cl đều có 8
electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm Ar.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 2
Nitrogen
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong
phân tử N2. Mỗi nguyên tử N có 5 electron
lớp ngoài cùng. Trong phân tử N2, mỗi
nguyên tử N góp 3 electron ở lớp ngoài cùng
để tạo thành 3 cặp electron dùng chung. Mỗi
nguyên tử N đều có 8 electron lớp ngoài cùng
giống khí hiếm Ne.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 3
Ammonia
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
Ammonia
CÂU 3
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử ammonia
(NH3): Mỗi nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng, nguyên
tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử NH3,
nguyên tử N nằm ở khoảng giữa các nguyên tử H, góp 3
electron ở lớp ngoài cùng của nó với ba nguyên tử H.
Mỗi nguyên tử H góp 1 e ở lớp ngoài cùng của nó với nguyên tử N. Như vậy, có 3 cặp
e dùng chung giữa nguyên tử N với ba nguyên tử H. Nguyên tử N có 8 e lớp ngoài
cùng giống khí hiếm Ne, nguyên tử H có 2 e ở lớp ngoài cùng giống khí hiếm He.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
CÂU 3
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử carbon
dioxide (CO2): Mỗi nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài
cùng, nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Trong
phân tử CO2, nguyên tử C nằm ở giữa 2 nguyên tử O, góp
4 electron ở lớp ngoài cùng của nó với 2 nguyên tử O.
Mỗi nguyên tử O góp 2 electron ở lớp ngoài cùng của nó
với nguyên tử C. Như vậy, có 4 cặp electron dùng chung
giữa nguyên tử C với hai nguyên tử O. Nguyên tử C và
các nguyên tử O đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống
khí hiếm Ne.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
EM ĐÃ HỌC
+ Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài
cùng bền vững.
+ Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt
được lớp electron ngoài cùng của khí hiếm
bằng cách tạo thành liên kết hoá học.
+ Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
+ Liên kết cộng hoá trị được tạo nên do sự
dung chung một hay nhiều cặp electron.
+ Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng
chảy,... Chất cộng hoá trị thường có nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Câu 4: Phân tử methane gồm một nguyên tử
carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen.
Khi hình thành liên kết cộng hoá trị trong
methane, nguyên tử carbon góp chung bao
nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen?
A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
C. Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
D. Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỏi nguyên tử hydrogen.
Câu 5: Liên kết giữa các nguyên tử trong
phân tử nước là liên kết
A.cộng hoá trị.
B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
Câu 6: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử
oxygen và hydrogen trong phân tử nước
được hình thành bằng cách nào?
A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Câu 7: Trong phân tử oxygen (O2), khi hai
nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng:
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 8: Trong phân tử KCI, nguyên tử K
(potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên
kết với nhau bằng liên kết
A. cộng hoá trị.
B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
THUYẾT TRÌNH NHÓM CHẴN
THUYẾT TRÌNH NHÓM LẺ
 








Các ý kiến mới nhất