Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG - NGUYỄN HUY TƯỞNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 15h:33' 25-06-2024
Dung lượng: 15.6 MB
Số lượt tải: 406
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các em đã đến với tiết học Ngữ Văn 8

BÀI 1

NHỮNG CÂU CHUYỆN
Đó là những
câu
chuyện,
không
phải
lịch
sử.
Cái
LỊCH
SỬ
mà tôi muốn biết là những câu chuyện này xảy

ra khi nào và nó như thế nào
-E. H. Gôm-bric-

Giáo viên thực hiện:

I. TRI
THỨC

I. TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Truyện lịch sử

- Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện,
nhân vật ở một thời kì, một giai đoạn lịch sử cụ thể. Tình
hình chính trị của quốc gia, dân tộc; khung cảnh sinh hoạt
của con người;… là các yếu tố cơ bản tạo nên bối cảnh lịch
sử của câu chuyện. Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu và
cách miêu tả của nhà văn, bối cảnh của một thời đại trong
quá khứ trở nên sống động như đang diễn ra.

I. TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Truyện lịch sử

- Cốt truyện của truyện lịch sử thường được xây
dựng trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái
tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của mình
nhằm thể hiện một chủ đề, tư tưởng nào đó.

I. TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Truyện lịch sử

- Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như
trong cuộc đời thực. Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong
truyện là dụng ý nghệ thuật riêng của nhà văn. Thông thường,
truyện lịch sử tập trung khắc họa những nhân vật nổi tiếng như
vua chúa, anh hùng, danh nhân,… - những con người có vai trò
quan trọng đối với đời sống của cộng đồng, dân tộc. Tuy nhiên,
các nhân vật đó hiện ra dưới cái nhìn riêng, thể hiện cách lí giải
độc đáo của nhà văn về lịch sử. Bên trong đó, mối quan hệ phức
tạp giữa nhân vật với nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội
cũng được nhà văn quan tâm thể hiện.

I. TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Truyện lịch sử

- Dù viết bằng văn xuôi hay văn vần, truyện ngắn hay tiểu
thuyết, ngôn ngữ trong truyện lịch sử, nhất là ngôn ngữ nhân
vật, phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện vị thế xã
hội, tính cách riêng của từng đối tượng.

I. TRI THỨC NGỮ VĂN

2. Chủ đề của tác phẩm
đề của tác phẩm văn học là vấn đề trung tâm, ý nghĩa cốt lõi
vănChủhọc

hay thông điệp chính của tác phẩm. Thông thường, chủ đề không
được thể hiện trực tiếp mà người đọc phải tự rút ra từ nội dung
tác phẩm.

3. Biệt ngữ xã hội
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có đặc điểm riêng (có thể về ngữ âm,
có thể về ngữ nghĩa), hình thành trên những quy ước riêng của một
nhóm người nào đó, do vật chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp.

I. ĐỌC VĂN
BẢN: LÁ CỜ
THÊU SÁU
CHỮ VÀNG

BÀI 1

NHỮNG CÂU CHUYỆN LỊCH
Tiết 1 - 3: ĐọcSỬ
hiểu văn bản 1:

LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ
VÀNG
-Nguyễn Huy Tưởng-

Phần I

KHỞI

Phần I

- Nêu hiểu biết của em về
nhân vật này ?

KHỞI
ĐỘNG

Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản
• Trần Quốc Toản là con trai Hoài đức
vương Trần Bà Liệt (cháu nội Thượng
hoàng Trần Thừa), sinh năm Mậu Thìn
(1268) tại trang Bà Liệt làng Sặt nay là
khu phố Trang Liệt, phường Trang Hạ, thị
xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). 

vua không cho vào dự họp bàn lại còn an
ủi ban thưởng cho một quả cam... Trần
Quốc Toản lấy làm xấu hổ, nghĩ vua vẫn
coi mình như là con nít. Rồi với lòng buồn
tủi và căm thù giặc uất nghẹn trào lên, cậu
bé Quốc Toản đã bóp nát quả cam trong
tay mình lúc nào mà không hay biết!

• Vốn là dòng dõi con nhà võ, từ thuở nhỏ
Trần Quốc Toản đã làu thông sử sách và • Trở về, Trần Quốc Toản “bí mật” huy động
rất giỏi võ công mưu lược. Năm Trần
gia nô tùy tùng, bạn bè thân hữu (đa phần
Quốc Toản 15 tuổi, vua Trần triệu tập “Hội
là tuổi thiếu niên) khoảng hơn nghìn
nghị Bình Than” - (Nay thuộc xã Cao Đức,
người, tổ chức đúc rèn binh khí, đóng
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh), gồm toàn
chiến thuyền và dựng một lá cờ to thêu sáu
thể các quan đại thần và các tướng lĩnh để
chữ vàng “Phá cường địch báo Hoàng ân”
bàn kế đánh giặc Nguyên Mông. Vì tuổi
để chờ ngày xuất binh.
còn nhỏ nên Trần Quốc Toản đến nhưng

Phần II

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

Tiết 1 - 3: Đọc hiểu văn bản 1:

LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
-Nguyễn Huy Tưởng-

I

NỘI
DUNG
II
TIẾT
HỌC
II
I

Đọc - Tìm hiểu chung
Khám phá văn bản
Tổng kết

Tiết 1 - 3: Đọc hiểu văn bản 1:

LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
-Nguyễn Huy Tưởng-

I

Đọc - Tìm hiểu chung

1. Đọc
a. Đọc văn bản
b. Giải nghĩa từ khó/ SGK

2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Từ việc soạn bài ở nhà, em hãy nêu
hiểu biết của em về tác giả Nguyễn
Huy Tưởng

I

Đọc - Tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960) là một
nhà văn, nhà viết kịch nổi tiếng ở Việt Nam;
là cha đẻ của những vở kịch nổi tiếng như:
Vũ Như Tô, Bắc Sơn, Sống mãi với Thủ đô,
…
Văn của ông luôn mộc mạc, giản dị và gần
gũi với cuộc sống con người.
Nổi bật trong sáng tác của Nguyễn Huy
Tưởng có tác phẩm Vĩnh biệt Cửu Trùng
Đài được trích trong Vở kịch Vũ Như Tô.

Tiết 1 - 3: Đọc hiểu văn bản 1:

LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
-Nguyễn Huy Tưởng-

I

Đọc - Tìm hiểu chung

1. Đọc
a. Đọc văn bản
b. Giải nghĩa từ khó/ SGK

2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
b. Tác phẩm

Tiết 1 - 3: Đọc hiểu văn bản 1:

LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
-Nguyễn Huy Tưởng-

I

Đọc - Tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm

Xuất xứ: Phần ba của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng (1960)
Phương thức biểu đạt: Tự sự
Thể loại: Truyện lịch sử

I

Đọc - Tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
TÓM TẮT VĂN BẢN
b. Tác phẩm
Khi chú của Hoài Văn là Chiêu Thành Vương đến họp bàn việc đánh giặc cùng
với vua Trần Nhân Tông và các vị Vương khác không cho Hoài Văn theo, chàng đã
một mình phi ngựa để đến kịp. Việc “những người em họ” ấy được tham dự họp bàn
việc nước với nhà vua càng làm Hoài Văn thêm nôn nóng, vì chẳng qua họ chỉ “hơn
Hoài Văn năm sáu tuổi”, chàng lại nghĩ đến thân mình vì cha mất sớm, nên phải chịu
cảnh đứng rìa nhục nhã. Hoài Văn giằng co với lính canh, chạy xuống thuyền rồng xin
Vua cho đánh, rồi đặt thanh gươm lên gáy chịu tội. Vua không những tha tội mà còn
ban cho Quốc Toản cam quý vì thấy cậu còn trẻ mà đã biết lo việc nước. Vì bị Vua
xem là trẻ con và căm giận khi nghĩ tới quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi cổ dân
mình, Hoài Văn vô tình bóp nát quả cam. Chàng hạ quyết tâm trên chính bến Bình
Than rằng: “Rồi xem ai giết được giặc, ai báo được ơn vua, xem ai hơn, ai kém. Rồi
triều đình sẽ biết tay ta”.

I

Đọc - Tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm

Bố cục: 3 phần

Phần 1: Từ đầu đến “nhưng
lại e phạm thượng”: Hoài
Văn xin xuống bến họp bàn
việc nước nhưng không
được chấp thuận.

Phần 2: Tiếp đến “thưởng
cho em ta một quả”: Hoài
Văn xông xuống bến Bình
Than xin đánh.

Phần 3: Còn lại: Tâm trạng
của Hoài Văn.

Tiết 1 - 3: Đọc hiểu văn bản 1:

LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
-Nguyễn Huy Tưởng-

II

Khám phá văn bản

Hoàn thành phiếu học tập
sau trong thời gian 7 phút

Phiếu học tập số 1
Nhân vật Trần Quốc Toản
Xuất thân  
Suy nghĩ
 
Tâm trạng  
Hành động  
Lời nói
 
Tính cách  
Nhận xét
 

Tiết 1 - 3: Đọc hiểu văn bản 1:

LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
-Nguyễn Huy Tưởng-

II

Khám phá văn bản

1. Nhân vật Trần Quốc Toản

1. Xuất thân:
mười...; nó giả tiếng mượn đường,
• Chàng thiếu niên trẻ tuổi thuộc dòng kỳ thực là để cướp lấy nước Nam..."
dõi nhà Trần, cháu ruột của Chiêu 3. Tâm trạng:
• Quên không ăn uống; đói cồn cào,
Thành Vương.
2. Suy nghĩ:
mắt hoa lên...; buồn bã... không chịu
• Về bản thân: "Cha ta mất sớm nên ta được nữa; muốn hét to...
phải đứng rìa nhìn nhục thế này;"
• Về tình hình thế giặc: "Dám chắc...
đã tăm của quân giặc đã hai năm rõ

Tiết 1 - 3: Đọc hiểu văn bản 1:

LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
-Nguyễn Huy Tưởng-

II

Khám phá văn bản

1. Nhân vật Trần Quốc Toản

4. Hành động:
6. Tính cách:
• Ruổi ngựa đi tìm vua; xô lính...;
• Cương trực, thẳng thắn, dũng cảm,
xăm xăm xuống bến...; tuốt gươm,
nhanh trí.
mắt trợn lên...; mặt đỏ bừng bừng => Nghệ thuật xây dựng nhân vật
quát lớn...; vung gươm...; giằng co... sinh động, hấp dẫn, mang đạm tính
5. Lời nói:
lịch sử
• "Không buồn ra, ta chém;"
=> Trần Quốc Toản hiện lên vừa khôi
• "Cháu biết là mang tội lớn..."
ngô, tuấn tú, lại vô cùng dũng cảm,
• "Ai chủ hòa... Dâng giang sơn...?" mưu trí, có lòng yêu nước nồng nàn

II

Khám phá văn bản

vừa hờn, vừa
tủi, quắc mắt,
nắm chặt bàn
tay

Hai hàm răng
nghiến chặt. Hai
bàn tay càng
nắm chặt lại, như
để nghiền nát
một cái gì

DIỄN BIẾN TÂM LÝ
CỦA TRẦN QUỐC TOẢN
Hai bàn tay rung
lên vì giận dữ. ->
lẩm bẩm: “Rồi
xem ai giết được
giặc, ai báo được
ơn vua, xem ai
hơn, ai kém. Rồi
triều đình sẽ biết
tay ta.”

Hai nắm tay
Hoài Văn càng
bóp mạnh…chỉ
còn trơ bã.

-> Ý nghĩa: Chi tiết bất ngờ, hấp dẫn. Hoài Văn tức giận vì sự cười nhạo, coi
thường của người khác. Đồng thời, thể hiện lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc
và ý chí quyết tâm đánh giặc.

Tiết 1 - 3: Đọc hiểu văn bản 1:

LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
-Nguyễn Huy Tưởng-

II

Khám phá văn bản

2. Nhân vật vua Thiệu Bảo

• Hãy trình bày hiểu biết về nhân vật lịch
sử Vua Thiệu Bảo?
• Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ, lời
nói, hành động của vua Thiệu Bảo đối
với Hoài Văn trong văn bản?
• Nhân xét về nhân vật vua Thiệu Bảo?

-> Vua Thiệu Bảo là vị vua
ôn tồn, thấu hiểu, thông
minh sáng suốt, biết nhìn
người, biết trân trọng những
tấm lòng của người trẻ giành
cho đất nước.

Tiết 1 - 3: Đọc hiểu văn bản 1:

LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
-Nguyễn Huy Tưởng-

II
I

Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Giọng văn hào hùng, thể hiện tính trang nghiêm của lịch sử.
- Ngôn ngữ giản dị, giàu chất biểu cảm, phù hợp với không khí lịch sử và
nhân vật lịch sử.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật ấn tượng qua suy nghĩ, hành động, tính
cách, lời nói,…
- Kết hợp tự sự với yếu tố miêu tả và biểu cảm.

Tiết 1 - 3: Đọc hiểu văn bản 1:

LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
-Nguyễn Huy Tưởng-

II
I

Tổng kết

2. Nội dung
- Lấy bối cảnh là cuộc chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai của
nhà Trần (1282), cuộc chiến gay go và khốc liệt nhất.
- Tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” khắc họa hình ảnh người anh hùng
nhỏ tuổi Hoài Văn với tinh thần yêu nước bất diệt. Qua đó khơi dậy biết
bao dòng cảm xúc trong tâm hồn những người con yêu nước và giúp người
đọc hiểu thêm về lịch sử đất nước Việt Nam anh hùng.

Phần III

VẬN DỤNG CỦNG CỐ

Phần III

VẬN DỤNG Đề bài:
Viết đoạn CỐ
văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích chi tiết Trần
CỦNG
Quốc Toản bóp nát quả cam.

Giới thiệu chi tiết hấp dẫn nhất trong trích đoạn của “Lá cờ
Mở đoạn thêu sáu chữ vàng” (Nguyễn Huy Tưởng) chính là chi tiết Trần
Quốc Toản bóp nát quả cam.
- Thuật lại diễn biến chi tiết (ngắn gọn).
Thân đoạn Nêu ý nghĩa của chi tiết.
Kết đoạn Đánh giá nhân vật qua chi tiết đó.

CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT!
 
Gửi ý kiến