Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13. Làng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bảo Trúc
Ngày gửi: 22h:49' 04-12-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
Tiết 30, 31 – Văn bản

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.GIỚI THIỆU CHUNG
- VỊ TRÍ ĐOẠN TRÍCH
- NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH
2. ĐỌC, HIỂU
- ĐỌC, TÓM TẮT NỘI DUNG, GIẢI NGHĨA TỪ KHÓ
- BỐ CUCJ ĐOẠN TRÍCH
- PHÂN TÍCH NỘI DUNG NGHRRJ THUẬT ĐOẠN TRÍCH
- TỔNG KẾT NỘI DUNG, NGHỆ THUẬT
3. LUYỆN TẬP

Sau khi bị Mã Giám Sinh lừa gạt, làm nhục, bị Tú bà mắng nhiếc, Kiều nhất
quyết không chịu tiếp khách làng chơi, không chịu chấp nhận cuộc sống lầu
xanh. Đau đớn, phẫn uất, tủi nhục nàng định tự vẫn. Tú bà sợ mất vốn bèn
lựa lời khuyên giải, dụ dỗ Kiều. Mụ vờ chăm sóc thuốc thang, hứa hẹn khi
nàng bình phục sẽ gả nàng cho người tử tế. Tú bà đưa Kiều ra sống riêng ở
lầu Ngưng Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện âm mưu mới đê
tiện
hơn, tàn bạo hơn
Biên soạn và thực hiện: Ninh Thị Loan – THCS Cẩm Phúc

Tiết 30, 31 – Văn bản

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

I, Giới thiệu chung
1.Vị trí:
Nằm ở phần 2 -Gia biến và lưu lạc,
gồm 22 câu (từ câu 1033-1054)
2. Nội dung đoạn trích: Cảnh ngộ cô
đơn, buồn tủi, đáng thương, nỗi nhớ
người thân da diết và tấm lòng thủy
chung, hiếu thảo vị tha của Thúy Kiều
khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
II. Đọc, hiểu
1. Đọc và tìm hiểu chú thích

Xácđọc
định
vịchú
trí
Hãy
các
đoạnvà
trích?
thích
nêu
Nội
dung
nghĩa
củadoạn
các
trích
điển tích,
điển cố,
thành ngữ,..

Giải thích một số từ ngữ sau:

1. Khóa xuân: Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc Kiều
bị giam lỏng.
2. Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn
3. Chén đồng:

Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau

4. Tấm son: Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó
5. Quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ
ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ
chỗ nằm đã ấm sẵn

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén
đồng,
Tin sương luống những rày trông mai
chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó
giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm
xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mạt đất một màu xanh
xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế
ngồi.

Tiết 30, 31 – Văn bản

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

I, Giới thiệu chung
1.Vị trí:
Nằm ở phần 2 -Gia biến và lưu lạc,
gồm 22 câu (từ câu 1033-1054)
2. Nội dung đoạn trích: Cảnh ngộ cô
đơn, buồn tủi, đáng thương, nỗi nhớ
người thân da diết và tấm lòng thủy
chung, hiếu thảo vị tha của Thúy Kiều
khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
II. Đọc, hiểu
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Bố cục đoạn trích

Hãy chia bố cục
cho đoạn trích và
nêu nội dung
từng phần?

BỐ CỤC 3 PHẦN

Đoạn 1

Đoạn 2

(6 câu đầu)

(8 câu tiếp)

Khung cảnh lầu
Ngưng Bích và
tâm trạng của
Kiều

Nỗi nhớ người
thân

Đoạn 3
(8 câu cuối)
Tâm trạng buồn
lo của Kiều

Tiết 30, 31 – Văn bản

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

I, Giới thiệu chung
1.Vị trí:
Nằm ở phần 2 -Gia biến và lưu lạc,
gồm 22 câu (từ câu 1033-1054)
2. Nội dung đoạn trích: Cảnh ngộ cô
đơn, buồn tủi, đáng thương, nỗi nhớ
người thân da diết và tấm lòng thủy
chung, hiếu thảo vị tha của Thúy Kiều
khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
II. Đọc, hiểu
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Bố cục đoạn trích
3. Phân tích
a. Khung cảnh lầu Ngưng Bích và
tâm trạng của Kiều

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm
lòng.

Tiết 30, 31 – Văn bản

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

I, Giới thiệu chung
1.Vị trí:
Nằm ở phần 2 -Gia biến và lưu lạc,
gồm 22 câu (từ câu 1033-1054)
2. Nội dung đoạn trích: Cảnh ngộ cô
đơn, buồn tủi, đáng thương, nỗi nhớ
người thân da diết và tấm lòng thủy
chung, hiếu thảo vị tha của Thúy Kiều
khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
II. Đọc, hiểu
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Bố cục đoạn trích
3. Phân tích
a. Khung cảnh lầu Ngưng Bích và
tâm trạng của Kiều

Em hãy tìm hiểu cảnh
thiên nhiên trong sáu câu
thơ đầu:
- Đặc điểm không gian
trước lầu Ngưng Bích như
thế nào?
- Thời gian qua cảm nhận
của Thúy Kiều ?
- Qua khung cảnh thiên
nhiên có thể thấy Thúy Kiều
đang ở trong hoàn cảnh, tâm
trạng như thế nào? Tác gải
sử dụng nghệ thuật kể
truyện như thế nào?

Tiết 30, 31 – Văn bản

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
I, Giới thiệu chung
 *Đặc điểm không gian lầu Ngưng
+ Rộng lớn, mênh mông, bát
1.Vị trí:
Bích:
ngát: “non xa”, “trăng gần” “bát
2. Nội dung đoạn trích
ngát". Không gian mở ra chiều cao,
II. Đọc, hiểu
chiều xa. Hình ảnh lầu Ngưng Bích
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
chơi vơi, chênh vênh, đơn độc giữa
2. Bố cục đoạn trích
không gian.
+ Trống trải, hoang vắng, không có
3. Phân tích
a. Khung cảnh lầu Ngưng Bích dấu hiệu của sự sống: “cát vàng”, “bụi
hồng”, “cồn nọ”, “dặm kia” => Dùng
và tâm trạng của Kiều
liệt kê để phủ định sự sống và gợi sự
*
Thờingang
gian qua
cảm vật.
nhận của
ngổn
của cảnh
Thúy
Kiều:ảnh trăng, mây sớm đèn
+ Hình
khuya biểu đạt sự quay vòng của
thời gian. Cùng với những hình ảnh
gợi tả không gian, sự tuần hoàn đều
đặn của thời gian càng nhấn đậm
thêm tình cảnh cô đơn, buồn bã của
Kiều.
+"Khóa xuân": giam hãm tuổi thanh

Tiết 30, 31 – Văn bản

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

I, Giới thiệu chung
1. Vị trí
2. Nội dung đoạn trích
II. Đọc, hiểu
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Bố cục đoạn trích
3. Phân tích
a. Khung cảnh lầu Ngưng Bích
và tâm trạng của Kiều
b. Nỗi nhớ thương của Kiều.

* Hoàn cảnh và tâm trạng của Kiều:
Bị giam hãm, tâm trạng cô đơn, buồn tủi,
hổ thẹn
=>Tả cảnh ngụ tình, đối lập cảnh
mênh mông, bát ngát nhưng vắng
vẻ, đồng điệu với tâm trạng buồn tủi
cô đơn bẽ bàng của Kiều

- Cảnh:
rộng lớn
mênh
mông

- Người:
nhỏ bé, cô
đơn.

TRAO ĐỔI VỀ NGHỆ THUẬT MIÊU TẢ CẢNH TRONG ĐOẠN TRÍCH

-Thời gian được gợi tả
qua hình ảnh nào?
CẢNH
NÀO
CẢNH
CHẲNG
ĐEO
SẦU/
NGƯỜI
BUỒN
CẢNH
CÓ VUI
ĐÂU
BAO
GIỜ

Đèn
khuya

Mây
sớm

NGHÊ THUẬT TẢ CẢNH NGỤ TÌNH

Hình ảnh “mây sớm đèn
khuya” gợi tính chất gì
của thời gian?
Mây
sớm
THỜI GIAN LẶP
Đèn
khuya

ĐI LẶP LẠI ĐƠN
ĐIÊU, BUỒN TẺ,
KHÉP KÍN. GỢI
TÂM TRẠNG
BUỒN CHÁN, BẼ
BÀNG

-Miêu tả cảnh để bộc lộ tâm trạng
con người. Đó là bút pháp ghệ
thuật gì ?

Tiết 30, 31 – Văn bản

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

I, Giới thiệu chung
1. Vị trí
2. Nội dung đoạn trích
II. Đọc, hiểu
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Bố cục đoạn trích
3. Phân tích
a. Khung cảnh lầu Ngưng Bích
và tâm trạng của Kiều
b. Nỗi nhớ thương của Kiều.

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

- Kiều nhớ cha mẹ và Kim Trọng
- Nhớ tới Kim Trọng trước, cha mẹ
sau.
- Trình tự hợp lí. Vì:  Kiều nhớ tới Kim
Trọng trước là hoàn toàn phù hợp với
diễn biến tâm lí của nhân vật trong
cảnh ngộ cụ thể, đảm bảo tính chân
thực, PHÙ HỢP hiện trạng tâm lí Kiều
là nỗi đau đớn về “Tấm son gột rửa
bao giờ cho phai”, là nỗi buồn nhớ

. Trong cảnh ngộ của
mình nàng đã nhớ đến
ai? Nhớ ai trước, ai
sau? Nhớ như thế có
hợp lí không? Vì sao?

Tiết 30, 31 – Văn bản

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

I, Giới thiệu chung
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
1. Vị trí Phần 2 -Gia biến và lưu Tin sương luống những rày trông mai chờ
lạc, gồm 22 câu (từ câu 1033-1054) Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
2. Nội dung đoạn trích
Xót người tựa cửa hôm mai,
II. Đọc, hiểu
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Bố cục đoạn trích
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
3. Phân tích
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
a. Khung cảnh lầu Ngưng Bích
và tâm trạng của Kiều
Cùng là nỗi nhớ nhưng cách
b. Nỗi nhớ thương của Kiều.
nhớ khau nhau với những lí
do khác nhau nên cách thể
hiện cũng khác nhau. Em
hãy phân tích nghệ thuật
dùng từ ngữ, hình ảnh để
làm sáng tỏ điều đó.

PHÂN TÍCH LÀM RÕ NHỮNG NỖI NHỚ CỦA THUÝ KIỂU

* Kiều nhớ tới Kim
Trọng:
- Tưởng người dưới
nguyệt chén đồng – Tin
sương luống những rày
trông mai chờ); -> NỗI
nhớ
trong
tâm
tưởng, tưởng tượng
ra cảnh chàng Kim
cũng đang nhớ về
mình, mong ngóng
mà vẫn bặt tin
- Bên trời góc bể bơ vơ
– Tấm son gột rửa bao
giờ cho phai.=> tâm
trạng Kiều đau đớn,
xót xa, tủi phận: 

 * Kiều nhớ đến cha mẹ, thương cha
mẹ
- Xót người tựa cửa hôm mai- Thương
cha mẹ ngày ngày tựa cửa ngóng tin
con
- Sân
cách
nắng mưa – Có khi
Em
cóLai
nhận
xétmấy
gì về
gốc
đã vừa
người
tấmtửlòng
Kiều
quaôm-> ngậm ngùi vì
tuổi già trước sự khắc nghiệt của thời
nỗi
nhớ thương của
gian
KiềU
Kimnhững ai đó giờ->
- Quạtdành
nồng cho
ấp lạnh
Trọng
day
dứtvà
vì cha
mìnhmẹ?
không được ở bên để
Kiều đã hi sinh thân mình vì đạo
báo đáp công ơn sinh thành (

hiếu, khi lâm vào tình cảnh đáng
thương, nàng lại một lòng nhớ
đến Kim Trọng, nhớ thương cha
mẹ, quên cả cảnh ngộ của mình.
Trong đoạn trích này, ĐỨC TÍNH
VỊ THA CAO ĐẸP CỦA KIỀU ĐƯỢC
BỘC LỘ RÕ

8 DÒNG CUỐI

Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

Tiết 30, 31 – Văn bản

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

I, Giới thiệu chung
+ Buồn trông: lặp 4 lần
1. Vị trí Phần 2 -Gia biến và lưu - Cánh buồm ẩn hiện → hành
lạc, gồm 22 câu (từ câu 1033-1054) trình lưu lạc không biết bến bờ.
2. Nội dung đoạn trích
- Cánh hoa trôi → thân phận
II. Đọc, hiểu
nhỏ bé, yếu đuối, lênh đênh trôi
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
dạt.
2. Bố cục đoạn trích
- Ngọn cỏ rầu rầu → cuộc sống
3. Phân tích
héo hon, bi thảm, vô vọng kéo
a.Khung cảnh lầu Ngưng Bích
dài.
và tâm trạng của Kiều
- Hình ảnh “gió cuốn”, âm thanh
b. Nỗi nhớ thương của Kiều.
của sóng
→ thiên
nhiên
như
lo sợ
Tám
dòng
cuối
tác
c..Tâm trạng của Thuý Kiều
báo trước, số phận Thúy Kiều sẽ
giả bão
miêu
tả vùi
tâm
gặp giông
xô đẩy,
dập.
trạngngữ
của tạo
Kiều.
=> Điệp
âmĐóhưởng
trầm buồn
cho đoạn
miêu tả
là những
tâmthơ,
trạng
nỗi buồn
nào? đang
Cách dâng
miêu lên
tả như
từng lớp
trong lòng Thúy
của sóng
tác giả?
Kiều.
- Cảnh vật thiên nhiên qua con

Nghệ thuật miêu tả trong 8 câu cuối
+ Tả cảnh ngụ tình: lấy cảnh bên ngoài lầu Ngưng
Bích để bộc lộ tâm trạng Thúy Kiều. Cảnh được miêu
tả từ xa đến gần; màu sắc từ nhạt đến đậm; âm
thanh từ tĩnh đến động, thể hiện nỗi buồn từ man mác,
mông lung đến lo âu, kinh sợ của Kiều.
+ Hệ thống câu hỏi tu từ → cảm xúc bế tắc, hoang
mang, sợ hãi của Kiều, lo sợ cho tương lai không biết đi
về đâu.
+ Từ láy: “thấp thoáng”, “xa xa”, “man mác”, “rầu
rầu”, “xanh xanh”, “ầm ầm” → cảm giác cảnh vật u
ám, trầm buồn.
→ Tâm trạng cô đơn, thân phận vô định, nỗi buồn
tha hương, nỗi nhớ người yêu và cha mẹ cùng sự
bàng hoàng lo sợ, hãi hùng, bế tắc, tuyệt vọng,
báo trước số phận bị xô đẩy, vùi dập.

Phân tích nghệ thuật dung từ miêu tả của Nguyễn Du

Buồn
Buồntrông
trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn
Buồntrông
trông ngọn nước mới sa,

Điệp ngữ, từ láy. Độc
thoại nội tâm, tả cảnh
ngụ tình

Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
rầu,
xanh
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông
trông gió cuốn mặt duềnh,
Buồn
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

Nỗi buồn chất chứa, tầng
tầng lớp lớp đang dâng
ngập lòng Kiều

Tiết 30, 31 – Văn bản

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

I, Giới thiệu chung
1. Vị trí Phần 2 -Gia biến và lưu
lạc, gồm 22 câu (từ câu 1033-1054)
2. Nội dung đoạn trích
II. Đọc, hiểu
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Bố cục đoạn trích
3. Phân tích
a.Khung cảnh lầu Ngưng Bích
và tâm trạng của Kiều
b. Nỗi nhớ thương của Kiều.
c..Tâm trạng của Thuý Kiều
4. Tổng kết

a.Giá trị nội dung
Đoạn trích đã miêu tả chân
thực cảnh ngộ cô đơn, buồn
tủi, đáng thương; nỗi nhớ
người thân da diết và tấm
lòng thủy chung, hiếu thảo, vị
tha của Thúy Kiều khi bị giam
lỏng ở lầu Ngưng Bích.
b. Giá trị nghệ thuật
quát
nội phá
- Tả Nêu
cảnhkhái
theo
lốivềchấm
dung
và nghệ
thuật
gợi tả,
tả cảnh
ngụ tình.
đoạn
trích?
- Nghệ
thuật
miêu tả nội tâm
chân thực, tinh tế.

CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Diễn biến tâm trạng của Kiều
Buồn lo cho thân phận và số kiếp

Xót thương cho cha mẹ
Nhớ Kim Trọng
Cô đơn buồn tủi

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung
đoạn trích ?
A

Thể hiện tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Kiều

B

Nói lên nỗi nhớ người yêu và cha mẹ của Kiều

C

Nói lên tâm trạng buồn bã, lo âu của Kiều

D

Cả 3 đáp án trên

Nhận định nào nói đầy đủ nhất những thủ
pháp nghệ thuật trong tám câu thơ cuối
A

Tả cảnh ngụ tình.

B

Lặp cấu trúc.

C

Sử dụng ngôn ngữ độc thoại.

D

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Tiết 30, 31 – Văn bản

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

III. Luyện Tập

Câu 1. Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?

- Tả cảnh ngụ tình: là mượn cảnh vật để (ngụ)gửi gắm tâm trạng.
Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là tâm
trạng của con người. Cảnh là phương tiện để miêu tả còn tâm
trạng là mục đích miêu tả.
Câu 2. Thế nào là độc thoại nội tâm
- Độc thoại nội tâm: Là lời nói thầm bên trong, nhân vật tự nói
với chính mình.

- Tả cảnh ngụ tình: là mượn cảnh vật để (ngụ)gửi gắm tâm
trạng. Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là
tâm trạng của con người. Cảnh là phương tiện để miêu tả còn
tâm trạng là mục đích miêu tả.

- Độc thoại nội tâm: Là lời nói thầm bên trong, nhân vật tự nói
với chính mình.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Học thuộc lòng đoạn trích.
Hoàn thành bài tập luyện tập vào vở.
-Phân tích diễn biến nội tâm của Thuý Kiều khi
ở lầu Ngưng Bích.
-Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bút
pháp
“tả cảnh ngụ tình” của tác giả qua 8 câu cuối
của đoạn trích.
 BÀI MỚI: Chuẩn bị bài Miêu tả trong văn tự sự
468x90
 
Gửi ý kiến