Bài 8. Liên bang Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK
Người gửi: Anh Kiệt
Ngày gửi: 16h:38' 15-01-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 147
Nguồn: SGK
Người gửi: Anh Kiệt
Ngày gửi: 16h:38' 15-01-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
Định hướng bài học: Bài học hôm trước, các em đã tìm hiểu nước Đức- một cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới. Hôm nay, các em sẽ đến với một quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới, nằm ở hai châu lục, một đất nước giàu tài nguyên và dân số đông đó chính là quốc gia
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy nêu và phân tích đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên, dân cư và xã hội.
2. Em hãy xác định và giải thích đặc trưng kinh tế của CHLB Đức
Liên Bang Nga (LB Nga)
LIÊN BANG NGA
tiết 1 : TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI.
Diện tích: 17,1 triệu km2
Dân số: 143 triệu người (năm 2005)
Thủ đô: Mát-xcơ-va
Dựa vào hình 8.1 trang 61/SGK hãy cho biết LB Nga giáp với các nước, các đại dương nào?
Giáp 14 nước: Na Uy, Phần Lan, Ex-tô-ni-a, Lat-vi-a, Lit-va, Ba Lan, Bê-la-rút, U-rai-na, Gru-dia, A-zec-bai-gian, Ca-dăc-xtan, Mông Cổ, Trung Quốc, Triều Tiên.
Các biển và đại dương: Bắc Băng Duơng, Thái Bình Dương, biển Ban Tích, biển Đen, biển Ca-xpi
Vị trí địa lí và lãnh thổ:
Với vị trí địa lý như trên, Nga có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?
=> Giao lưu thuận tiện với nhiều nước, thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên
- Diện tích lớn nhất thế giới, nằm cả 2 châu lục Á và Âu
- Lãnh thổ trải dài ở phần Đông Âu và Bắc Á.
Chuyển ý: Lãnh thổ rộng lớn, nằm ở 2 châu lục, giàu tài nguyên và sự khác biệt về tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây.
Bản đồ tự nhiên LB Nga
Dựa vào bản đồ tự nhiên LB Nga và nội dung SGK các nhóm thảo luận sự khác nhau về tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Cácnhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm địa hình miền Đông và miền Tây, và ảnh hưởng của yếu tố này tới phát triển kinh tế
Nhóm 2: Tìm hiểu về đất đai của 2 miền. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố này.
Nhóm 3: Tìm hiểu về khóang sản và rừng ở 2 miền. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố này
Nhóm 4: Tìm hiểu khí hậu và sông ngòi ở 2 miền. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố này
CÂU HỎI THẢO LUẬN CỦA TỪNG NHÓM
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Bai-can- hồ nước ngọt sâu nhất thế giới
Rừng lá kim (Taiga)
II. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Dân cư
- Là nước đông dân thứ 8 thế giới.
Gia tăng tự nhiên - 0,7 % dân số ngày càng giảm, nhiều người ra nước ngoài sinh sống nên thiếu nguồn lao động.
- Là quốc gia có nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc, 80% là người Nga)
7
6
5
4
3
2
1
0
7
6
4
2
0
5
1
Tuổi
Nữ
Nam
0-4
5-9
10-14
15-19
15-19
20-24
25-29
30-34
35-39
40-44
45-49
50-54
55-59
60-64
65-69
70-74
75-79
80-84
≥85
Hình 8.3. Tháp dân số LB Nga (năm 2001)
Bảng 8.2. SỐ DÂN CỦA LB NGA
(Đơn vị : Triệu người)
Dựa vào bảng 8.2 và hình 8.3 hãy nhận xét về sự biến động và xu hướng phát triển dân số của LB Nga. Nêu hệ quả của sự thay đổi đó
Dựa vào hình 8.4, hãy cho biết sự phân bố dân cư của LB Nga. Sự phân bố đó có thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế ?
Mật độ dân số (người/km2)
Dưới 1
Từ 1 đến 10
Trên 10 đến 25
Trên 25
-Mật độ dân số trung bình là 8,4 người/km2
-70% dân số sống ở thành phố
-Dân cư tập trung ở phía Tây
2. Xã hội
Em hãy kể tên những thành tựu văn hoá, khoa học của Nga
-Nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học nghệ thuật, nhiều công trình khoa học lớn có giá trị.
- Là nước đầu tiên đưa con người vào vũ trụ
- Là nước phát minh ra 1/3 số bằng phát minh, sáng chế của thế giới trong thập niên 60-70 của thế kỷ XX
-Trình độ học vấn khá cao, thuận lợi tiếp thu KHKT và thu hút đầu tư nước ngoài.
Trường ĐH tổng hợp quốc gia Lô-mô-nô-xốp
Lê Nin
Tschaikowski
CỦNG CỐ
Câu 1: Phía Tây Nam của LB Nga là biển nào sau đây
Bắc Băng Dương B. Thái Bình Dương
C. Biển Đen D. Biển Ban Tích
Câu 2: Vùng có khả năng phát triển nông nghiệp trù phú nhất của LB Nga là;
Đồng bằng Tây Xibia B. Đồng bằng Đông Âu
C. Vùng Uran D. Vùng Đông Xibia
Câu 3: Dân cư Nga phần lớn phần lớn tập trung ở phía nào?
A. Phía Tây B. Phía Đông C. Phía Nam D. Phía Bắc
Câu 4: Yếu tố thuận lợi để LB Nga thu hút đầu tư nước ngoài là:
Chất lượng nguồn lao động cao B. Đất nước rộng lớn
C. Dân số gia tăng chậm D. Chế độ chính trị ổn định
DÂN SỐ LIÊN BANG NGA ĐỨNG THỨ 8 TRÊN THẾ GIỚI
( 143 triệu – 2005 )
Trung quỐc: 1.303,7 TRIỆU
Ấn độ : 1.103,6 TRIỆU
Hoa kỳ : 296,5 TRIỆU
Inđônêxia : 221,9 TRIỆU
Braxin : 184,2 TRIỆU
Pakixtan : 162,4 TRIỆU
Bănglađét : 144,2 TRIỆU
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy nêu và phân tích đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên, dân cư và xã hội.
2. Em hãy xác định và giải thích đặc trưng kinh tế của CHLB Đức
Liên Bang Nga (LB Nga)
LIÊN BANG NGA
tiết 1 : TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI.
Diện tích: 17,1 triệu km2
Dân số: 143 triệu người (năm 2005)
Thủ đô: Mát-xcơ-va
Dựa vào hình 8.1 trang 61/SGK hãy cho biết LB Nga giáp với các nước, các đại dương nào?
Giáp 14 nước: Na Uy, Phần Lan, Ex-tô-ni-a, Lat-vi-a, Lit-va, Ba Lan, Bê-la-rút, U-rai-na, Gru-dia, A-zec-bai-gian, Ca-dăc-xtan, Mông Cổ, Trung Quốc, Triều Tiên.
Các biển và đại dương: Bắc Băng Duơng, Thái Bình Dương, biển Ban Tích, biển Đen, biển Ca-xpi
Vị trí địa lí và lãnh thổ:
Với vị trí địa lý như trên, Nga có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?
=> Giao lưu thuận tiện với nhiều nước, thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên
- Diện tích lớn nhất thế giới, nằm cả 2 châu lục Á và Âu
- Lãnh thổ trải dài ở phần Đông Âu và Bắc Á.
Chuyển ý: Lãnh thổ rộng lớn, nằm ở 2 châu lục, giàu tài nguyên và sự khác biệt về tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây.
Bản đồ tự nhiên LB Nga
Dựa vào bản đồ tự nhiên LB Nga và nội dung SGK các nhóm thảo luận sự khác nhau về tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Cácnhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm địa hình miền Đông và miền Tây, và ảnh hưởng của yếu tố này tới phát triển kinh tế
Nhóm 2: Tìm hiểu về đất đai của 2 miền. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố này.
Nhóm 3: Tìm hiểu về khóang sản và rừng ở 2 miền. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố này
Nhóm 4: Tìm hiểu khí hậu và sông ngòi ở 2 miền. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố này
CÂU HỎI THẢO LUẬN CỦA TỪNG NHÓM
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Bai-can- hồ nước ngọt sâu nhất thế giới
Rừng lá kim (Taiga)
II. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Dân cư
- Là nước đông dân thứ 8 thế giới.
Gia tăng tự nhiên - 0,7 % dân số ngày càng giảm, nhiều người ra nước ngoài sinh sống nên thiếu nguồn lao động.
- Là quốc gia có nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc, 80% là người Nga)
7
6
5
4
3
2
1
0
7
6
4
2
0
5
1
Tuổi
Nữ
Nam
0-4
5-9
10-14
15-19
15-19
20-24
25-29
30-34
35-39
40-44
45-49
50-54
55-59
60-64
65-69
70-74
75-79
80-84
≥85
Hình 8.3. Tháp dân số LB Nga (năm 2001)
Bảng 8.2. SỐ DÂN CỦA LB NGA
(Đơn vị : Triệu người)
Dựa vào bảng 8.2 và hình 8.3 hãy nhận xét về sự biến động và xu hướng phát triển dân số của LB Nga. Nêu hệ quả của sự thay đổi đó
Dựa vào hình 8.4, hãy cho biết sự phân bố dân cư của LB Nga. Sự phân bố đó có thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế ?
Mật độ dân số (người/km2)
Dưới 1
Từ 1 đến 10
Trên 10 đến 25
Trên 25
-Mật độ dân số trung bình là 8,4 người/km2
-70% dân số sống ở thành phố
-Dân cư tập trung ở phía Tây
2. Xã hội
Em hãy kể tên những thành tựu văn hoá, khoa học của Nga
-Nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học nghệ thuật, nhiều công trình khoa học lớn có giá trị.
- Là nước đầu tiên đưa con người vào vũ trụ
- Là nước phát minh ra 1/3 số bằng phát minh, sáng chế của thế giới trong thập niên 60-70 của thế kỷ XX
-Trình độ học vấn khá cao, thuận lợi tiếp thu KHKT và thu hút đầu tư nước ngoài.
Trường ĐH tổng hợp quốc gia Lô-mô-nô-xốp
Lê Nin
Tschaikowski
CỦNG CỐ
Câu 1: Phía Tây Nam của LB Nga là biển nào sau đây
Bắc Băng Dương B. Thái Bình Dương
C. Biển Đen D. Biển Ban Tích
Câu 2: Vùng có khả năng phát triển nông nghiệp trù phú nhất của LB Nga là;
Đồng bằng Tây Xibia B. Đồng bằng Đông Âu
C. Vùng Uran D. Vùng Đông Xibia
Câu 3: Dân cư Nga phần lớn phần lớn tập trung ở phía nào?
A. Phía Tây B. Phía Đông C. Phía Nam D. Phía Bắc
Câu 4: Yếu tố thuận lợi để LB Nga thu hút đầu tư nước ngoài là:
Chất lượng nguồn lao động cao B. Đất nước rộng lớn
C. Dân số gia tăng chậm D. Chế độ chính trị ổn định
DÂN SỐ LIÊN BANG NGA ĐỨNG THỨ 8 TRÊN THẾ GIỚI
( 143 triệu – 2005 )
Trung quỐc: 1.303,7 TRIỆU
Ấn độ : 1.103,6 TRIỆU
Hoa kỳ : 296,5 TRIỆU
Inđônêxia : 221,9 TRIỆU
Braxin : 184,2 TRIỆU
Pakixtan : 162,4 TRIỆU
Bănglađét : 144,2 TRIỆU
 








Các ý kiến mới nhất