Bài 4. Liên kết các đoạn văn trong văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hương
Ngày gửi: 09h:00' 09-10-2022
Dung lượng: 73.8 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hương
Ngày gửi: 09h:00' 09-10-2022
Dung lượng: 73.8 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
BUỔI 9: Tiết: 25-26-27:
Chủ đề Văn bản
Ôn tập: Liên kết các đoạn trong văn bản
I. Kiến thức cần nhớ:
Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
1.Tác dụng
- Để văn bản thể hiện được tính thống nhất về chủ đề, các đoạn trong
văn bản phải liên kết với nhau.
- Liên kết đoạn là móc nối các đoạn văn, làm cho ý nghĩa của chúng
liên mạch. Muốn vậy phải sử dụng các phương tiện liên kết.
2. Các phương tiện liên kết
a/ Dùng từ ngữ:
-Chỉ ý liệt kê: thứ nhất (trước hết), thứ hai…
- Chỉ ý tổng kết, khái quát sự việc: nhìn chung, tóm lại…
- Chỉ ý đối lập, tương phản: nhưng (song), trái lại…
- Từ ngữ có tác dụng liên kết: trước đó, như thế…
b/ Dùng câu nối
II. Luyện tập:
Bài tập 1: HS hoạt động cá nhân
Dùng từ hoặc câu văn để liên kết các đoạn văn sau:
a/ Thơ ca Việt Nam thời Trung đại có rất nhiều bài thể hiện niềm tự hào dân tộc.
Bài Sông núi nước Nam đã toát lên niềm tự hào về chủ quyền bất khả xâm phạm của đất nước Đại Việt. Nước
Nam có đế vương, điều đó đã được khẳng định một cách thiêng liêng ở “sách trời”. Sau lời tuyên ngôn đanh
thép đó là lời cảnh cáo mạnh mẽ kẻ thù xâm lược: Chúng bay mà dám xâm phạm thì sẽ bị đánh cho tan tành!
Giọng thơ rắn rỏi một niềm tin sắt đá vào sức mạnh chống ngoại xâm của dân tộc.
…..Bài Phò giá về kinh của Trần Quang Khải sang sảng niềm tự hào về hai trận đánh kết thúc ba lần đại phá
quân Mông- Nguyên: trận Chương Dương, Hàm Tử. Bài thơ vừa thể hiện khí thế chiến thắng hào hùng của
dân tộc, vừa nói lên khát vọng xây dựng đất nước trong thái bình vơdi niềm tin đất nước vững bền muôn
thuở.
(Bài làm của HS)
b/ Xe vẫn lao vun vút, mãi mười hai giờ đêm mới đến Huế. Thành phố đã chìm trong giấc ngủ êm đềm, cầu
Tràng tiền vắt ngang sông Hương lấp lánh như chiếc cặp tóc kim cương trên làn tóc mềm. Đôi bờ sông mờ ảo,
lung linh. Đi suốt ngày mệt quá, nên vào khách sạn, vừa lên giường tôi đã ngủ chẳng còn biết trời đất gì nữa.
….. Bây giờ tôi mới có dịp ngắm Huế đẹp, Huế thơ. Một vẻ đẹp trầm tĩnh lạ thường. Vào đến chợ, chúng tôi
hoa cả mắt vì các loại trái cây mà quê tôi không có: nho, xoài, chôm chôm, sầu riêng… Qua hàng hoa quả, mẹ
và tôi lên tầng hai. Ôi! Đủ mọi thứ hàng hóa, thứ gì cũng đẹp.
…..Chúng tôi vào Đại Nội. Đến đây quang cảnh vàng son của cung điện vua chúa hiển hiện trước mắt tôi,
thật nguy nga và kì lạ. Lâu đài, điện các mái cong sừng sững, đỉnh đồng to nặng hàng ngàn tấn, ngai vàng sơn
son thiếp vàng rực rỡ.
(Bài làm của HS)
GỢI Ý :Bài tập 1:
a/ Để nối hai đoạn, có thể dùng từ ngữ: còn, ngoài ra
còn có…
b/ Đoạn thứ nhất mở đoạn bằng yếu tố thời gian: mãi
12h đêm mới đến Huế. Do đó để liên kết, cũng nên
dùng yếu tố thời gian.
Bài tập 2: Hs hoạt động cá nhân.
Viết bài văn ngắn (20 dòng) trình bày cảm nhận của
em về nhân vật lão Hạc. Phân tích tính liên kết giữa
các đoạn văn em vừa tạo lập.
Bài tập 2:
Gợi ý:
Để tạo tình liên kết cho đoạn văn, Hs có thể làm bài theo dàn ý sau:
MB: Giới thiệu truyện ngắn Lão Hạc và nhân vật chính đã để lại ấn tượng
sâu đậm trong lòng người đọc.
TB:
-Hoàn cảnh gia đình của nhân vật lão Hạc: cuộc sống nghèo đói, cô đơn,
không có người để nương tựa tuổi già.
-Cuộc sống và tính cách của lão Hạc: dù đói khổ nhưng vẫn lương thiện
và đầy tự trọng, không muốn phiền đến ai; chủ động sắp xếp cuộc đời
mình.
-Tình cảm của lão Hạc đối với con trai: hiểu và đồng cảm với tâm tư của
con; luôn nhớ về đứa con xa; yêu thương con chó như chính đứa con trai
của mình; tự tìm đến cái chết để giữ mảnh vườn cho con.
KB: Cái nhìn nhân văn của tác giả với nhân vật, chia sẻ với nỗi khốn khổ
của người dân, khẳng định bản chất tốt đep của họ qua nhân vật lão Hạc.
Bài tập 3: Hãy viết một số đoạn văn ngắn chứng minh
ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh
nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Sau đó,
phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử
dụng.
Bài mẫu
Ý kiến của Vũ Ngọc Phan “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một
đoạn tuyệt khéo” là một cách đánh giá, một lời khen cái hay về nội dung và tài
năng diễn tả của nhà văn Ngô Tất Tố trong đoạn này.
Trước tiên, quá trình dồn nén tức nước đến vỡ bờ được Ngô Tất Tố diễn tả
vô cùng tự nhiên, sinh động và hợp lí. Ban đầu từ một người phụ nữ nông dân
nhún nhường, hiền lành hết lời van xin tha thiết nhưng cuối cùng chị nhận lại
được là những lời mắng nhiếc, những hành động hung hãn, vô nhân tính vì thế
sự bùng lên để phản kháng, chống trả của chị Dậu là vô cùng hợp lí.
Sau đó phải kể tới nghệ thuật miêu tả các hành động, lời nói nhân vật theo cấp
độ tăng tiến, nhân vật hiện lên rõ rệt, có diễn biến tâm lí chân thực
Nói tóm lại ý kiến của Vũ Ngọc Phan vô cùng tinh tế và chính xác, khái quát
được toàn bộ cái hay trong nội dung và nghệ thuật của đoạn văn trên.
-Đoạn 1-2-3: Từ ngữ liên kết: Trước tiên- sau đó=> Liệt kê
- Đoạn 4: từ ngữ liên kết: Nói tóm lại=> Tổng kết
Chủ đề Văn bản
Ôn tập: Liên kết các đoạn trong văn bản
I. Kiến thức cần nhớ:
Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
1.Tác dụng
- Để văn bản thể hiện được tính thống nhất về chủ đề, các đoạn trong
văn bản phải liên kết với nhau.
- Liên kết đoạn là móc nối các đoạn văn, làm cho ý nghĩa của chúng
liên mạch. Muốn vậy phải sử dụng các phương tiện liên kết.
2. Các phương tiện liên kết
a/ Dùng từ ngữ:
-Chỉ ý liệt kê: thứ nhất (trước hết), thứ hai…
- Chỉ ý tổng kết, khái quát sự việc: nhìn chung, tóm lại…
- Chỉ ý đối lập, tương phản: nhưng (song), trái lại…
- Từ ngữ có tác dụng liên kết: trước đó, như thế…
b/ Dùng câu nối
II. Luyện tập:
Bài tập 1: HS hoạt động cá nhân
Dùng từ hoặc câu văn để liên kết các đoạn văn sau:
a/ Thơ ca Việt Nam thời Trung đại có rất nhiều bài thể hiện niềm tự hào dân tộc.
Bài Sông núi nước Nam đã toát lên niềm tự hào về chủ quyền bất khả xâm phạm của đất nước Đại Việt. Nước
Nam có đế vương, điều đó đã được khẳng định một cách thiêng liêng ở “sách trời”. Sau lời tuyên ngôn đanh
thép đó là lời cảnh cáo mạnh mẽ kẻ thù xâm lược: Chúng bay mà dám xâm phạm thì sẽ bị đánh cho tan tành!
Giọng thơ rắn rỏi một niềm tin sắt đá vào sức mạnh chống ngoại xâm của dân tộc.
…..Bài Phò giá về kinh của Trần Quang Khải sang sảng niềm tự hào về hai trận đánh kết thúc ba lần đại phá
quân Mông- Nguyên: trận Chương Dương, Hàm Tử. Bài thơ vừa thể hiện khí thế chiến thắng hào hùng của
dân tộc, vừa nói lên khát vọng xây dựng đất nước trong thái bình vơdi niềm tin đất nước vững bền muôn
thuở.
(Bài làm của HS)
b/ Xe vẫn lao vun vút, mãi mười hai giờ đêm mới đến Huế. Thành phố đã chìm trong giấc ngủ êm đềm, cầu
Tràng tiền vắt ngang sông Hương lấp lánh như chiếc cặp tóc kim cương trên làn tóc mềm. Đôi bờ sông mờ ảo,
lung linh. Đi suốt ngày mệt quá, nên vào khách sạn, vừa lên giường tôi đã ngủ chẳng còn biết trời đất gì nữa.
….. Bây giờ tôi mới có dịp ngắm Huế đẹp, Huế thơ. Một vẻ đẹp trầm tĩnh lạ thường. Vào đến chợ, chúng tôi
hoa cả mắt vì các loại trái cây mà quê tôi không có: nho, xoài, chôm chôm, sầu riêng… Qua hàng hoa quả, mẹ
và tôi lên tầng hai. Ôi! Đủ mọi thứ hàng hóa, thứ gì cũng đẹp.
…..Chúng tôi vào Đại Nội. Đến đây quang cảnh vàng son của cung điện vua chúa hiển hiện trước mắt tôi,
thật nguy nga và kì lạ. Lâu đài, điện các mái cong sừng sững, đỉnh đồng to nặng hàng ngàn tấn, ngai vàng sơn
son thiếp vàng rực rỡ.
(Bài làm của HS)
GỢI Ý :Bài tập 1:
a/ Để nối hai đoạn, có thể dùng từ ngữ: còn, ngoài ra
còn có…
b/ Đoạn thứ nhất mở đoạn bằng yếu tố thời gian: mãi
12h đêm mới đến Huế. Do đó để liên kết, cũng nên
dùng yếu tố thời gian.
Bài tập 2: Hs hoạt động cá nhân.
Viết bài văn ngắn (20 dòng) trình bày cảm nhận của
em về nhân vật lão Hạc. Phân tích tính liên kết giữa
các đoạn văn em vừa tạo lập.
Bài tập 2:
Gợi ý:
Để tạo tình liên kết cho đoạn văn, Hs có thể làm bài theo dàn ý sau:
MB: Giới thiệu truyện ngắn Lão Hạc và nhân vật chính đã để lại ấn tượng
sâu đậm trong lòng người đọc.
TB:
-Hoàn cảnh gia đình của nhân vật lão Hạc: cuộc sống nghèo đói, cô đơn,
không có người để nương tựa tuổi già.
-Cuộc sống và tính cách của lão Hạc: dù đói khổ nhưng vẫn lương thiện
và đầy tự trọng, không muốn phiền đến ai; chủ động sắp xếp cuộc đời
mình.
-Tình cảm của lão Hạc đối với con trai: hiểu và đồng cảm với tâm tư của
con; luôn nhớ về đứa con xa; yêu thương con chó như chính đứa con trai
của mình; tự tìm đến cái chết để giữ mảnh vườn cho con.
KB: Cái nhìn nhân văn của tác giả với nhân vật, chia sẻ với nỗi khốn khổ
của người dân, khẳng định bản chất tốt đep của họ qua nhân vật lão Hạc.
Bài tập 3: Hãy viết một số đoạn văn ngắn chứng minh
ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh
nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Sau đó,
phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử
dụng.
Bài mẫu
Ý kiến của Vũ Ngọc Phan “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một
đoạn tuyệt khéo” là một cách đánh giá, một lời khen cái hay về nội dung và tài
năng diễn tả của nhà văn Ngô Tất Tố trong đoạn này.
Trước tiên, quá trình dồn nén tức nước đến vỡ bờ được Ngô Tất Tố diễn tả
vô cùng tự nhiên, sinh động và hợp lí. Ban đầu từ một người phụ nữ nông dân
nhún nhường, hiền lành hết lời van xin tha thiết nhưng cuối cùng chị nhận lại
được là những lời mắng nhiếc, những hành động hung hãn, vô nhân tính vì thế
sự bùng lên để phản kháng, chống trả của chị Dậu là vô cùng hợp lí.
Sau đó phải kể tới nghệ thuật miêu tả các hành động, lời nói nhân vật theo cấp
độ tăng tiến, nhân vật hiện lên rõ rệt, có diễn biến tâm lí chân thực
Nói tóm lại ý kiến của Vũ Ngọc Phan vô cùng tinh tế và chính xác, khái quát
được toàn bộ cái hay trong nội dung và nghệ thuật của đoạn văn trên.
-Đoạn 1-2-3: Từ ngữ liên kết: Trước tiên- sau đó=> Liệt kê
- Đoạn 4: từ ngữ liên kết: Nói tóm lại=> Tổng kết
 







Các ý kiến mới nhất